Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 27 Tháng 7, 2026 — Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Nhâm Ngọ
Mệnh (Nạp Âm)
Dương Liễu Mộc
Cục
Thủy Nhị Cục
Ngũ Hành
Mộc
Cách cục
Cách Cục Khác
Bản Mệnh
Dương Liễu Mộc
12 cung
1/12 cung · Đại Hạn – check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Phụ tinh Tả Phụ, Hữu Bật, Hóa Khoa, Quốc Ấn, Thiếu Dương, Tướng Quân, Mộc Dục
Đang luận giải cung Mệnh...
Cục Diện Cung Mệnh: Thiên Phủ Tọa Mùi
Trong cung Mệnh an tại Mùi, chính tinh Thiên Phủ (Miếu) tạo nên thế đứng vững chãi, mang tính chất bảo thủ và ổn định cao, phù hợp với bản mệnh Mộc trong Thủy Nhị Cục, giúp hóa giải xung khắc tiềm ẩn và thúc đẩy sự phát triển dần dần. Điểm đặc biệt nổi bật là sự hỗ trợ từ phụ tinh Tả Phụ, Hữu Bật, hình thành cách cục Quan Tinh, nhấn mạnh khả năng lãnh đạo và địa vị xã hội; đồng thời, Hóa Khoa và Quốc Ấn nâng tầm học vấn, biến cung này thành nơi hội tụ trí tuệ và quyền lực. Có cách cục đặc biệt là Tử Phủ hợp cách, với các sao như Thiếu Dương, Tướng Quân tăng cường sức khỏe và quyết đoán, tạo nên bức tranh mệnh số vững chắc, ít biến động lớn.
Cân Bằng Cát/Hung: Tác Động Từ Phụ Tinh
Phụ tinh trong cung Mệnh chủ yếu mang tính cát, với Tả Phụ và Hữu Bật củng cố vai trò quan chức, kéo cục diện lên bằng cách tăng cường sự hỗ trợ từ người thân và đồng nghiệp; Hóa Khoa, Quốc Ấn thêm chiều sâu học thuật, giúp hóa giải hung khí tiềm ẩn từ cục Thủy. Thiếu Dương và Tướng Quân thúc đẩy sức khỏe, sự dũng cảm, làm cho cục diện thêm vững chãi, trong khi Mộc Dục kích hoạt tiềm năng phát triển, biến hung thành cát nhờ sự hài hòa với bản mệnh Mộc. Không có sao hung trực tiếp như Tuần Triệt, nên toàn bộ phụ tinh đều nâng cấp cục diện, giảm thiểu rủi ro từ xung chiếu Thiên Di (Liêm Trinh, Thất Sát), vốn có thể mang biến động nhưng bị trung hòa bởi các yếu tố cát khác. Tổng thể, sự cân bằng nghiêng về cát, với phụ tinh không kéo cục xuống mà còn hỗ trợ Thiên Phủ tỏa sáng, đặc biệt trong bối cảnh Tam Hợp Quan Lộc có Thiên Tướng để củng cố địa vị, dù Kiếp Sát có thể gây áp lực nhỏ.
Nhận Định & Lời Khuyên: Đánh Giá Tổng Thể
Cung Mệnh của Tô Bảo Trân đánh giá là tốt, với Thiên Phủ dẫn dắt một cuộc đời ổn định, giàu sang và có uy quyền, đặc biệt phù hợp cho nữ giới nhờ cách cục Quan Tinh và sự hỗ trợ từ phụ tinh, hứa hẹn thành công trong học vấn, sự nghiệp, và mối quan hệ. Tuy nhiên, có yếu tố xấu tiềm ẩn từ Xung Chiếu Thiên Di, nơi Liêm Trinh, Thất Sát có thể mang lại xung đột hoặc biến động khi di chuyển, đòi hỏi phải kiểm soát để tránh rủi ro. Lời khuyên thực tế: Hãy tận dụng học vấn từ Hóa Khoa, Quốc Ấn để theo đuổi lĩnh vực lãnh đạo hoặc quản lý, đồng thời duy trì sức khỏe qua Thiếu Dương bằng cách tránh lối sống bảo thủ; nếu gặp áp lực từ Quan Lộc, hãy tìm sự cân bằng qua mạng lưới quan hệ để giảm thiểu hung khí từ Kiếp Sát.
Tổng kết, cung Mệnh này mang lại tiềm năng lớn cho sự thành công lâu dài, với khoảng 580 từ phân tích, nhấn mạnh vào sự hài hòa cát hung để Tô Bảo Trân đạt được định mệnh an lành.
Phụ Mẫu (父母宮)
Phụ tinh Tang Môn, Thiên Mã, Cô Thần, Tiểu Hao, Tràng Sinh, Tuần
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Phúc Đức (福德宮)
Phụ tinh Địa Kiếp, Thiên Trù, Hóa Quyền, Thiếu Âm, Hồng Loan, Thanh Long, Dưỡng, Tuần, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Điền Trạch (田宅宮)
Phụ tinh Địa Giải, Thiên Quan, Quan Phù (TT), Hoa Cái, Long Trì, Lực Sĩ, Đà La, Thai, Địa Võng
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Quan Lộc (官祿宮)
Phụ tinh Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Quý, Lưu Hà, Tử Phù, Hỏa Tinh, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Tuyệt
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Hình, Hóa Lộc, Tuế Phá, Thiên Khốc, Thiên Hư, Quan Phủ, Kình Dương, Mộ, Thiên Thương
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Thiên Di (遷移宮)
Phụ tinh Địa Không, Long Đức, Linh Tinh, Phục Binh, Tử, Thiên Tài
Đang luận giải cung Thiên Di...
Tật Ách (疾厄宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Văn Khúc, Bạch Hổ, Đại Hao, Bệnh, Triệt, Thiên Sứ
Đang luận giải cung Tật Ách...
Tài Bạch (財帛宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Khôi, Đường Phù, Phúc Đức, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Bệnh Phù, Suy, Triệt
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Tử Tức (子息宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Thiên Riêu, Thiên Y, Điếu Khách, Quả Tú, Phượng Các, Giải Thần, Hỷ Thần, Đế Vượng, Thiên La
Đang luận giải cung Tử Tức...
Phu Thê (夫妻宮)
Phụ tinh Thiên Việt, Hóa Kỵ, Trực Phù, Phá Toái, Phi Liêm, Lâm Quan
Đang luận giải cung Phu Thê...
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Thiên Phúc, Thái Tuế, Tấu Thư, Quan Đới
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Phu Thê
22–31 tuổi · 2023–2032
Chính tinh
Phụ tinh: Thiên Việt, Hóa Kỵ, Trực Phù, Phá Toái, Phi Liêm, Lâm Quan
Luận giải Đại Hạn có trong gói 12 cung
Cung Tật Ách
Mộc
Vô chính tinh
Phụ tinh: Văn Khúc, Bạch Hổ, Đại Hao, Bệnh, Triệt, Thiên Sứ
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Tật Ách — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
2–11 tuổi · 2003–2012
Tả Phụ · Hữu Bật · Hóa Khoa · Quốc Ấn · Thiếu Dương · Tướng Quân…
Huynh Đệ
12–21 tuổi · 2013–2022
Thiên Phúc · Thái Tuế · Tấu Thư · Quan Đới
Phu Thê
22–31 tuổi · 2023–2032
Thiên Việt · Hóa Kỵ · Trực Phù · Phá Toái · Phi Liêm · Lâm Quan
Tử Tức
32–41 tuổi · 2033–2042
Thai Phụ · Thiên Riêu · Thiên Y · Điếu Khách · Quả Tú · Phượng Các…
Tài Bạch
42–51 tuổi · 2043–2052
Bát Tọa · Ân Quang · Thiên Khôi · Đường Phù · Phúc Đức · Đào Hoa…
Tật Ách
52–61 tuổi · 2053–2062
Văn Khúc · Bạch Hổ · Đại Hao · Bệnh · Triệt · Thiên Sứ
Thiên Di
62–71 tuổi · 2063–2072
Địa Không · Long Đức · Linh Tinh · Phục Binh · Tử · Thiên Tài
Nô Bộc
72–81 tuổi · 2073–2082
Văn Xương · Phong Cáo · Thiên Hình · Hóa Lộc · Tuế Phá · Thiên Khốc…
Quan Lộc
82–91 tuổi · 2083–2092
Thiên Giải · Tam Thai · Thiên Quý · Lưu Hà · Tử Phù · Hỏa Tinh…
Điền Trạch
92–101 tuổi · 2093–2102
Địa Giải · Thiên Quan · Quan Phù (TT) · Hoa Cái · Long Trì · Lực Sĩ…
Phúc Đức
102–111 tuổi · 2103–2112
Địa Kiếp · Thiên Trù · Hóa Quyền · Thiếu Âm · Hồng Loan · Thanh Long…
Phụ Mẫu
112–121 tuổi · 2113–2122
Tang Môn · Thiên Mã · Cô Thần · Tiểu Hao · Tràng Sinh · Tuần
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Phu Thê
Hỏa
Tử Tức
Thổ
Tài Bạch
Mộc
Tật Ách
Mộc
Thiên Di
Thổ
Nô Bộc
Thủy
Quan Lộc
Thủy
Điền Trạch
Thổ
Phúc Đức
Kim
Phụ Mẫu
Kim
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng 7, sanh tháng 4
Kiếp trước thông minh khôn khéo lắm, kiếp này như sanh trong mùa xuân, mùa hạ thì đặng phát tài, làm ăn thịnh vượng, sự nghiệp lập đặng nền, có điền viên khá, khắc cha mẹ, vợ chồng buổi đầu không thành, con đầu lòng khó bảo dưỡng.
Tháng sinh âm lịch: 4
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 7
Số này hồn ở cõi trên, Phật cho xuống đầu thai tánh hay cúng kiến. Lớn tuổi làm ăn khá lắm; ý vui vẻ, cha mẹ đặng sống lâu.
Giới tính: Nữ · Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 4
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Nghề thuận số
- check_circle Số mua bán
- check_circle Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi
Mạng Mộc, sanh tháng 4 thuận với: Số mua bán; Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi.
Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 4
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Nhâm — Tháng 4 âm lịch → Tiệm Dược
Số này hợp làm thầy thuốc, mở tiệm thuốc hoặc làm thầy bói. Người có phần làm thầy, nếu đi thuận theo số này thì làm ăn khá giả.
Thiên Can: Nhâm · Tháng âm lịch: 4
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Đế, hay được anh em bạn nhiều, tánh hạnh hiền từ và rất yêu gia đình, khắc cha mẹ.
Ngày sinh âm lịch: 17/4/2002
Coi ruộng đất có không
Chữ HƯỚNG — Không ham ruộng đất
Dù cha mẹ cho ruộng đất cũng không cần gìn giữ, đi đến đâu thấy ruộng đất cũng không ham. Do đó, người phạm chữ này không giữ và cũng không tạo được ruộng đất, chỉ lo bề ăn mặc và chơi bời.
Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 4
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Kiên Gia
Số tự lập gia nghiệp rất tốt, làm ăn khá giả. Đặc biệt lưu ý: không được ở nhà cũ của cha mẹ hay mua nhà cũ rồi sửa lại. Nếu phạm vào thì sẽ phải chịu cảnh đau ốm triền miên.
Địa Chi: Ngọ · Tháng âm lịch: 4
Coi học giỏi, dở
Trực Giai — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt
Người phạm vào chữ Trực Giai thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.
Tuổi (Địa Chi): Ngọ · Tháng sinh âm lịch: 4
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Hư Tú / Không mạng
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Hư Tú — Thi nhằm năm Tý hoặc năm Thìn thì chắc chắn lấy đặng khoa; nhằm năm khác thì phải nhờ phước đức.
Kỳ nhì (thi lần hai): Không thấy mạng ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhì.
Địa Chi: Ngọ · Tháng âm lịch: 4
Coi hào anh em kiết hung
Bệnh
Bệnh — Đệ huynh bất hạp, tỵ hiềm, thà không cốt nhục
Vương mang chữ Bệnh số ta, Đệ huynh bất hạp sanh ra tỵ hiềm. Anh thời chẳng đặng trang nghiêm, Em thời vô lễ lỗi niềm đệ huynh. Chẳng còn huynh đệ chi tình, Thà không cốt nhục một mình dễ hơn. Cảm phiền suy nghĩ xưa ơn, Tại vì căn số dạ hờn làm chi.
Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 4
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 7 — Linh hồn từ cõi Phật
Đây là linh hồn từ cõi trên được Phật cho xuống đầu thai, nên tánh tình hay thích cúng kiến. Khi lớn tuổi làm ăn khá giả, tâm ý vui vẻ và cha mẹ được sống thọ.
Mạng: Mộc · Tháng âm lịch: 4
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Hạ
Ở tại Đầu — Phú quý trọn đời
Số trọn đời vui vẻ, không bị nhọc lo. Nhờ phước trời cho nên có danh giá, phú quý tự nhiên đến, duyên nợ phu thê cũng tốt đẹp.
Tuổi (Địa Chi): Ngọ · Tháng sinh âm lịch: 4
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Xích Đế (Tuổi Tỵ, Ngọ)
Tánh tình nóng nảy, lẹ làng, thường được gần gũi với những người sang trọng. Số này có tài lộc, con cháu ít và thường mang một tiểu tật. Sách khuyên nên thờ vua Xích Đế, dặn dò tánh đừng nóng nảy, ráng nhẫn nại thì cuộc sống mới yên.
Địa Chi: Ngọ
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ HIỆP — Nuôi thú vật vừa đặng
Số này nuôi thú vật đặng ở mức vừa phải, không quá tốt cũng không quá xấu. Nuôi được nhưng lợi tức không nhiều. Nếu biết cách chăm sóc đúng phương pháp thì cũng sinh lợi được. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Ngọ · Tháng âm lịch: 4
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Dậu
Sanh tháng 4 âm lịch, giờ 20:00 nhằm khung 18:40 – 20:39 là giờ Dậu.
Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00) · Tháng âm lịch: 4
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Tuất — cả 3 phần
đầu giờ Tuất: Khắc mẹ. Tánh mau lẹ, lòng hiền lành, không nhờ anh em, làm việc gì đều có quyền, tuổi nhỏ bình thường cực khổ, đến 37 tuổi sắp lên làm ăn phát đạt, người quí nhơn giúp đỡ.
giữa giờ Tuất: Khắc cha. Anh em thân tộc khó nhờ, vợ chồng không hòa, con đầu lòng khó nuôi, tuổi nhỏ không đậu tài, đến 42 tuổi làm ăn phát đạt, cảnh muộn khá thêm, ăn nói không chừng.
sau giờ Tuất: Cha mẹ song toàn, tánh mau lẹ, văn võ đều thông, bà con anh em đều khá, có nghề học đặng tinh xảo, vợ chồng bền lâu, số ở xa xứ mới đặng.
Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Mộc — Tuổi Ngọ → Tử
Mạng Mộc khởi Trường Sanh tại cung Hợi, đếm thuận hành đến tuổi Ngọ là 7 bước → nhằm chữ Tử.
Mạng: Mộc · Địa Chi: Ngọ
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Tử — Nuôi đặng 1 đứa con gái hoặc phải nuôi con nuôi
Người nhằm chữ Tử sanh con nuôi đặng 1 đứa con gái, hoặc phải lo nuôi con nuôi. Đây là số định khó có con trai, cần tích đức để thay đổi vận mạng.
Chữ Trường Sanh: Tử
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Ngọ — Giờ Tuất → Không phạm
Tuổi Ngọ sanh giờ Tuất không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.
Địa Chi: Ngọ · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Tử — Trước xấu sau tốt, đời sau mới trọn nghĩa
Câu rằng: phu phụ tình thâm, Phạm nay chữ Tử vương nhằm cho ta. Vợ chồng không đặng hiệp hòa, Không trùng duyên nợ đâu mà bình an. Một đời thứ nhứt lo toan, Không là thì thác, hai đàng biệt ly. Đời sau trọn nghĩa trọn nghì, Kết nguyền tơ tóc phải thì bền lâu.
(Số này trước xấu sau tốt)
Chữ Trường Sanh: Tử
Số Kiếp Vợ Chồng
Số Kiếp: Trùng Phu
Số này vợ chồng hiệp nên là do kiếp trước đã lỡ hứa hẹn hoặc thất hứa hai bên, nay kiếp này gặp lại để "trả quả". Đạo vợ chồng cần nhường nhịn, lỡ có căng thẳng thì cũng không nên bỏ nhau. Lời bàn: "Số này phải trả quả xong, sau mới nên".
Mạng: Mộc · Tháng âm lịch: 4
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Không phạm Quả Tú — Đường tình duyên thuận lợi
Tháng sanh không phạm Quả Tú. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường chồng con.
Địa Chi: Ngọ · Tháng âm lịch: 4
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Thối Tài
Tuổi Nhâm Ngọ (tháng 12 âm lịch) — hao tài tốn của. Hậu vận: bác tài. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Nhâm · Địa Chi: Ngọ
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Nhâm sanh nhằm giờ Tuất không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Nhâm · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Phạm số Rắn Cắn
Năm Nhâm, Năm Quý sanh nhằm giờ Dần, Ngọ, Tuất là phạm. Số này 2 năm phạm 3 giờ, nếu có phạm giờ như trên đây, trong 3 tuổi trở lại thì nuôi không đặng.
Thiên Can năm: Nhâm · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 4 nhằm giờ Tuất không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 4 · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Mộc
Mạng Mộc dễ nuôi, lớn có Lộc Trời cho ăn mặc nhiều, không chết yểu, mạng đặng sống lâu, dễ làm ăn.
Mạng: Mộc
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.