Lá Số Tử Vi Của Bạn flare

Ngày lập: 28 Tháng 7, 2026 — Giờ Ngọ (11:00 - 13:00)

Chính tinh
Phụ tinh

Thông tin cơ bản

Can Chi năm

Giáp Thân

Mệnh (Nạp Âm)

Tuyền Trung Thủy

Cục

Thổ Ngũ Cục

Ngũ Hành

Thủy

Cách cục

Sát Phá Tham

Bản Mệnh

Tuyền Trung Thủy

12 cung

12/12 cung · Đại Hạn ✓ check_circle Đã luận giải
expand_more auto_awesome

Mệnh (命宮)

Hỏa · · Đại vận 5
progress_activity
Chính tinh Thất Sát (M)

Phụ tinh Thiên Giải, Đường Phù, Điếu Khách, Tướng Quân, Thai, Tuần

progress_activity

Đang luận giải cung Mệnh...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Mệnh Ngọ an Thất Sát chủ, gặp Tuần Không triệt tiêu một phần quyền lực. Thất Sát tại Ngọ vốn mang tính sát phạt mạnh, ưa hành động quyết liệt, thích kiểm soát và dễ tạo uy thế bằng cách cô lập đối thủ. Tuy nhiên Tuần Không khiến sao chủ bị “rỗng”, uy lực thực tế giảm rõ rệt, dễ rơi vào tình trạng mạnh miệng nhưng thiếu nền tảng vững chắc. Tam hợp cung Quan Lộc Phá Quân, Tài Bạch Tham Lang tạo thành cục Sát Phá Tham, cho thấy đường công danh và tài lộc đều phải trải qua biến động lớn, không theo lộ trình ổn định.

Phụ tinh trong cung chủ yếu mang tính hỗ trợ tình huống hơn là nâng đỡ căn bản. Thiên Giải, Đường Phù, Tướng Quân giúp giải tỏa một phần áp lực xung đột và mang lại khả năng ứng biến nhanh, nhưng Điếu Khách kết hợp Tuần khiến tinh thần dễ cô đơn, hay nghi ngờ người khác. Thai và Tướng Quân lại khuếch đại tham vọng, khiến bản mệnh hay tự đặt mục tiêu cao nhưng thiếu sự kiên trì dài hạn.

Tam phương Tứ Chính cho thấy thế cân bằng khá mỏng manh. Phá Quân + Hóa Quyền tại Quan Lộc mang lại cơ hội thăng tiến qua thay đổi, thậm chí phá cách, nhưng Văn Khúc, Tang Môn, Thiên Khốc kéo theo thị phi và tổn thất tinh thần. Tham Lang + Lộc Tồn, Thiên Mã tại Tài Bạch cho thấy tài lộc đến từ di động, giao thương hoặc nghề đòi hỏi sự linh hoạt, song Bác Sỹ, Bệnh, Thiên Hư lại cảnh báo sức khỏe và hao tổn không nhỏ. Xung chiếu Vũ Khúc – Thiên Phủ mang yếu tố bảo toàn và khả năng quản lý tài sản sau này, Hóa Khoa hỗ trợ học thuật hoặc quan hệ xã hội, nhưng Hữu Bật, Thai Phụ chỉ mang tính hỗ trợ thứ cấp, không đủ che chắn khi Sát tinh quá mạnh.

Tổng thể cung Mệnh thiên về cục diện “có tài nhưng khó an ổn”. Bản mệnh cần học cách kiểm soát tính nóng vội và tham vọng quá mức. Nên chọn nghề mang tính chiến lược, thay đổi thường xuyên hoặc liên quan đến quản trị rủi ro, tránh đầu tư mạo hiểm một mình. Giữ thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và xây dựng mạng lưới quan hệ thực chất thay vì chỉ dựa vào uy thế cá nhân.

progress_activity Đang luận giải cung Mệnh...
expand_more auto_awesome

Phụ Mẫu (父母宮)

Thổ · · Đại vận 15
progress_activity

Vô chính tinh

Phụ tinh Thiên Hình, Thiên Việt, Trực Phù, Quả Tú, Hồng Loan, Tấu Thư, Dưỡng, Tuần

progress_activity

Đang luận giải cung Phụ Mẫu...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Phụ Mẫu an tại Mùi thuộc Thổ Ngũ Cục, chính tinh Vô Chính Diệu, lại gặp Tuần không, tạo nên cục diện trống vắng, thiếu điểm tựa rõ ràng. Mệnh chủ sinh năm 2004 gặp thế đứng này thường chỉ ra quan hệ huyết thống không được gắn bó chặt chẽ từ nhỏ, cha mẹ hoặc vắng mặt, hoặc bận rộn đến mức ít có thời gian tương tác sâu. Tam hợp Nô Bộc có Thiên Đồng chủ trì, tuy mang ý nuôi dưỡng, nhưng bị chi phối bởi Cô Thần, Đại Hao nên cảm giác “có người chăm sóc bề ngoài, thiếu sự gắn kết tình cảm thực chất”.

Thiên Hình, Trực Phù, Quả Tú hội chiếu cùng Tuần khiến cung này mang tính cách ly rõ rệt. Thiên Hình chủ hình khắc, dễ làm cho cha mẹ gặp biến cố sức khỏe hoặc công việc không ổn định vào giai đoạn đương số 12–18 tuổi. Quả Tú và Tuần không càng làm tăng cảm giác “xa cách về mặt cảm xúc”, dù cha mẹ có thể vẫn chu cấp vật chất. Ngược lại, Thiên Việt, Hồng Loan, Tấu Thư, Dưỡng lại tạo điểm sáng nhỏ: cha mẹ có thể là người có học thức, từng làm việc liên quan giấy tờ, hành chính hoặc từng có ý định cho con học hành bài bản. Hồng Loan ở đây không phải luận tình duyên mà chỉ ra cha mẹ từng có giai đoạn “muốn con thành tài” một cách rõ ràng.

Tam hợp Tử Tức gặp Thiên Cơ, Cự Môn mang Kình Dương, cho thấy cha mẹ thường xuyên bàn bạc, lo toan về hướng đi của mệnh chủ, nhưng lại hay thay đổi ý kiến, dễ tạo áp lực tinh thần hơn là hỗ trợ thực tế. Xung chiếu Tật Ách có Thái Dương, Thái Âm hội Hóa Kỵ, Đà La càng nhấn mạnh: cha mẹ có thể mang bệnh mãn tính hoặc sức khỏe suy giảm sau tuổi 40, đồng thời mối quan hệ giữa hai bên mang tính “đối diện nhưng ít nói chuyện thẳng thắn”.

Tổng cục cung Phụ Mẫu nghiêng về trung bình thiên hạ, không xấu hẳn nhưng cũng không phải thế mạnh. Mệnh chủ nên giữ khoảng cách lịch sự, không mong chờ quá nhiều sự hỗ trợ tình cảm từ cha mẹ, đồng thời chủ động xây dựng nền tảng tự thân để giảm áp lực cho cả hai bên. Việc này sẽ giúp mối quan hệ bớt xung đột khi đương số bước vào giai đoạn 25–30 tuổi.

progress_activity Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
expand_more auto_awesome

Phúc Đức (福德宮)

Kim · · Đại vận 25
progress_activity
Chính tinh Liêm Trinh (M)

Phụ tinh Phong Cáo, Hóa Lộc, Thái Tuế, Hỏa Tinh, Phi Liêm, Tràng Sinh, Triệt

progress_activity

Đang luận giải cung Phúc Đức...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Phúc Đức an Liêm Trinh (M) tại Thân tạo thế đứng chính tinh cô độc nhưng có nội lực mạnh. Liêm Trinh vốn chủ về thanh liêm, kỷ luật và ý chí cứng rắn; gặp Hóa Lộc tại cung này đã biến chất cứng thành năng lực tích lũy và bảo toàn thành quả. Tuy nhiên, sự hiện diện đồng thời của Hỏa Tinh, Phong Cáo, Phi Liêm cùng Triệt đã tạo ra một cục diện “nội thanh – ngoại loạn”, khiến phúc đức tuy có gốc nhưng thường bị chi phối bởi những biến động bất ngờ và nội tâm dễ nóng nảy.

Tam hợp cung Phúc Đức với Tử Vi – Thiên Tướng (Phu Thê) và Vũ Khúc – Thiên Phủ (Thiên Di) là cách cục quý. Tử Vi, Thiên Phủ hội hợp mang lại tầng lớp bảo hộ từ bề trên và tổ tiên, trong khi Vũ Khúc, Hữu Bật, Thái Phụ củng cố khả năng quản lý tài chính và uy tín sau này. Những sao hỗ trợ như Văn Xương, Hóa Khoa, Long Trì càng tăng thêm nét học thức và khả năng chuyển hóa khó khăn thành cơ hội. Ngược lại, Xung chiếu Tham Lang tại Tài Bạch lại kéo cục diện xuống khi dễ sinh ham muốn vật chất, tiêu pha thiếu kiểm soát, đặc biệt khi Hỏa Tinh và Thái Tuế cùng phát động.

Phụ tinh trong cung khá phân hóa rõ rệt. Hóa Lộc và Tràng Sinh hỗ trợ Liêm Trinh tạo nền tảng phúc đức tích lũy dần theo tuổi; nhưng Hỏa Tinh, Phong Cáo, Phi Liêm và Triệt lại làm giảm độ bền vững, dễ khiến người tuổi 2004 gặp trở ngại về sức khỏe hoặc mối quan hệ huyết thống ở giai đoạn 25–35 tuổi. Triệt tại cung càng nhấn mạnh tính “ẩn” của phúc đức: nhiều hỗ trợ nhưng khó nhận rõ ràng ngay lập tức, thường phải qua biến cố mới thấy rõ giá trị.

Tổng thể, cung Phúc Đức thuộc dạng trung thượng, có gốc quý nhưng chưa hoàn hảo. Người mệnh Thủy cần sớm xây dựng kỷ luật chi tiêu và tu dưỡng tính nhẫn nại để tránh Hỏa Tinh, Tham Lang phá hoại sự tích lũy. Nên ưu tiên môi trường làm việc có tính ổn định, ít thay đổi đột ngột, và duy trì mối quan hệ tốt với người lớn tuổi trong gia đình để khai thác tối đa lớp bảo hộ từ Tử Vi – Thiên Phủ.

progress_activity Đang luận giải cung Phúc Đức...
expand_more auto_awesome

Điền Trạch (田宅宮)

Kim · · Đại vận 35
progress_activity

Vô chính tinh

Phụ tinh Thiên Quý, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Đào Hoa, Phá Toái, Hỷ Thần, Mộc Dục, Triệt

progress_activity

Đang luận giải cung Điền Trạch...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Điền Trạch an tại Dậu thuộc Thổ Ngũ Cục, rơi vào thế Vô Chính Diệu và gặp Triệt Không, nên cục diện chủ về sự thiếu trụ cột cố định. Không có sao chính tọa thủ, điền sản, nhà cửa chủ yếu lệ thuộc vào tam hợp và xung chiếu. Thái Dương – Thái Âm tại Tật Ách hội hợp với Thiên Khôi, Hóa Kỵ tạo nên ánh sáng nhưng bị Hóa Kỵ kiềm chế, cho thấy tài sản có thể được hỗ trợ từ bên ngoài song thường gặp trở ngại về giấy tờ, pháp lý hoặc thành viên trong nhà.

Tam hợp Huynh Đệ có Thiên Lương tọa thủ cùng Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát khiến nguồn lực từ anh em họ hàng không vững, dễ phát sinh tranh chấp hoặc phân chia không đều. Xung chiếu Tử Tức gặp Thiên Cơ – Cự Môn hội Kình Dương, Tử, cho thấy con cái hoặc thế hệ sau khó duy trì được cơ nghiệp, thường có biến động đột ngột hoặc tài sản bị phân tán theo thời gian. Trong cung, Thiên Phúc – Thiên Quý – Thiên Quan mang lại phúc đức từ tổ tiên và quý nhân hỗ trợ, song Lưu Hà, Phá Toái, Đào Hoa, Thiếu Dương lại làm yếu tố này trở nên phù phiếm, dễ hao tổn vào việc tu sửa, cho thuê hoặc lãng phí vì sở thích cá nhân.

Tổng thể, Điền Trạch thuộc dạng trung bình thiên về bất ổn. Triệt Không càng làm chậm trễ các giao dịch đất đai, nhà cửa đến sau tuổi 30 mới rõ nét. Tài sản nếu có thường đến từ thừa kế hoặc quý nhân chứ khó tự tạo dựng sớm. Nên tránh vay mượn đất đai hoặc đầu tư bất động sản trước 28 tuổi; ưu tiên ổn định chỗ ở hiện tại, giữ giấy tờ rõ ràng và hạn chế chia sẻ quyền sở hữu với người thân. Sau tuổi 32, khi Triệt mở, mới xem xét mở rộng hoặc chuyển nhượng để giảm thiểu rủi ro.

progress_activity Đang luận giải cung Điền Trạch...
expand_more auto_awesome

Quan Lộc (官祿宮)

Thổ · · Đại vận 45
progress_activity
Chính tinh Phá Quân (V)

Phụ tinh Văn Khúc, Bát Tọa, Hóa Quyền, Quốc Ấn, Tang Môn, Thiên Khốc, Bệnh Phù, Quan Đới, Địa Võng

progress_activity

Đang luận giải cung Quan Lộc...

auto_awesome Luận Giải AI

Phá Quân thủ Quan Lộc tại Tuất, đứng tam hợp Tham Lang – Thất Sát, tạo nên cục diện Sát Phá Tham rõ nét. Đây là thế đứng động, nghiêng về phá cũ lập mới, hợp với cục Thổ Ngũ và Mệnh Thủy. Hóa Quyền đồng độ càng tăng quyền lực thực tế, nhưng Phá Quân mang tính chất “phá hoại để tái tạo”, nên sự nghiệp thường trải qua nhiều lần thay đổi cấu trúc, không theo lối mòn ổn định.

Văn Khúc, Quốc Ấn, Quan Đới hỗ trợ trí tuệ và địa vị, giúp đương số dễ tiếp cận vị trí cần năng lực chuyên môn hoặc quyền quyết định. Tuy nhiên Bát Tọa, Tang Môn, Thiên Khốc, Bệnh Phù, Địa Võng kéo cục xuống rõ rệt: sự nghiệp gắn liền với áp lực tâm lý, sức khỏe hoặc môi trường làm việc lạnh lẽo, cạnh tranh khốc liệt. Tam hợp Tài Bạch có Thiên Mã, Lộc Tồn nhưng cũng có Tuế Phá, Thiên Hư nên tài lộc theo sự biến động; tam hợp Mệnh có Thất Sát thì quyết đoán cao nhưng dễ xung đột; Xung chiếu Phu Thê với Tử Vi – Thiên Tướng lại mang tính chất “công tư lẫn lộn”, dễ bị tai tiếng hoặc ràng buộc cá nhân ảnh hưởng tiến thân.

Cục diện nghiêng về “quyền lực có điều kiện”. Đương số có khả năng đạt vị trí lãnh đạo hoặc chuyên môn cao trước tuổi 35, nhưng mỗi bước tiến thường kèm theo đổ vỡ hoặc sức ép sức khỏe. Hóa Quyền giúp tránh được họa lớn, song không triệt tiêu được hung tinh mang tính “tang, bệnh, hư”.

Nên chọn lĩnh vực đòi hỏi năng lực cải tổ như quản trị, kỹ thuật, tài chính hoặc các ngành liên quan đến thay đổi thể chế. Tránh môi trường quan trường cứng nhắc hoặc đòi hỏi ổn định dài hạn. Cần chú trọng bảo vệ sức khỏe và thiết lập ranh giới rõ ràng giữa công việc và đời tư để hạn chế hung tinh tác động trực tiếp.

progress_activity Đang luận giải cung Quan Lộc...
expand_more auto_awesome

Nô Bộc (奴僕宮)

Thủy · · Đại vận 55
progress_activity
Chính tinh Thiên Đồng (M)

Phụ tinh Thiên Riêu, Thiên Y, Thiếu Âm, Cô Thần, Đại Hao, Lâm Quan, Thiên Thương

progress_activity

Đang luận giải cung Nô Bộc...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Nô Bộc an tại Hợi với chính tinh Thiên Đồng hội hợp cùng Thiên Cơ – Cự Môn tại Tử Tức tạo thành thế “Đồng Cơ Cự” lệch trục. Thiên Đồng thủ cung vốn mang tính ôn hòa, dễ gần nhưng lại bị Cự Môn xung phá và Thiên Thương, Cô Thần, Đại Hao đồng độ, khiến quan hệ bạn bè, cấp dưới mang màu sắc cách biệt và thiếu sự gắn kết lâu dài. Cục này không thành “Tử Phủ” hay “Sát Phá Tham” cổ điển, mà thiên về “Đồng Cô Thương” – bạn bè đến rồi đi, khó có người ở bên suốt đời.

Thiên Y, Thiếu Âm, Lâm Quan mang lại lớp bảo vệ mỏng manh, giúp đương số tránh được một số cãi vã lộ liễu, song Thiên Riêu, Kình Dương, Địa Kiếp, Địa Không từ các cung xung chiếu liên tục thổi luồng bất ổn. Những sao này làm tăng khả năng bị hiểu lầm, phản bội hoặc bị lợi dụng trong môi trường làm việc nhóm. Hồng Loan – Phúc Đức tuy có mặt nhưng nằm ở cung xung, chỉ hỗ trợ được bề ngoài chứ không đủ sức hóa giải Cô Thần – Đại Hao.

Tổng thể, cung Nô Bộc nghiêng về xấu nhiều hơn tốt. Mạng Thủy – Thổ Ngũ Cục vốn cần sự ổn định, mà cung này lại bị nhiều sao cô lập và phá hoại nên khó xây dựng được đội ngũ tin cậy. Đương số dễ rơi vào tình trạng “thân cô thế cô” từ sau 25 tuổi, bạn bè dần rời xa hoặc trở thành đối thủ.

Lời khuyên thực tế: Giữ khoảng cách cần thiết với người mới quen trong môi trường làm việc, không nên đặt nặng việc nhờ vả hay chia sẻ tài chính. Tập trung xây dựng uy tín cá nhân thay vì dựa dẫm vào quan hệ, như vậy mới giảm thiểu rủi ro bị lợi dụng.

progress_activity Đang luận giải cung Nô Bộc...
expand_more auto_awesome

Thiên Di (遷移宮)

Thủy · · Đại vận 65
progress_activity
Chính tinh Vũ Khúc (V) Thiên Phủ (M)

Phụ tinh Thai Phụ, Hữu Bật, Hóa Khoa, Quan Phù (TT), Long Trì, Phục Binh, Đế Vượng

progress_activity

Đang luận giải cung Thiên Di...

auto_awesome Luận Giải AI

Thiên Di an Tý đồng độ Vũ Khúc – Thiên Phủ tạo cục diện “Phủ Khúc” nặng về quyền lực và quản trị. Hai chính tinh này mang tính cách lãnh đạo nghiêm khắc, chuộng kỷ cương, thích kiểm soát nguồn lực và quy trình; Vũ Khúc thiên về tài chính, Thiên Phủ thiên về bảo vệ địa vị. Sự hiện diện của Hóa Khoa kèm Hữu Bật, Thai Phụ, Quan Phù, Long Trì, Phục Binh, Đế Vượng khiến cục diện thêm phần uy nghi, dễ tạo tiếng tăm và quan hệ với cấp trên hoặc cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, vì cả hai sao đều thuộc hành Kim-Thổ, cục diện thiên về “cứng” hơn “mềm”, ít linh hoạt khi phải xử lý mối quan hệ ngẫu hứng hay môi trường nước ngoài.

Tam hợp Phu Thê hội Tử Vi – Thiên Tướng, Văn Xương mang lại lớp hỗ trợ quý nhân và danh tiếng, giúp Thiên Di dễ nhận được sự che chở từ người có chức vị. Song song đó, tam hợp Phúc Đức có Liêm Trinh – Hóa Lộc làm nền tảng nội lực vững, giảm bớt phần hung của Thất Sát xung chiếu từ Mệnh. Thất Sát tuy mang tính cạnh tranh, dễ gây mâu thuẫn bên ngoài, nhưng được Thiên Giải, Tướng Quân hỗ trợ nên chủ yếu thể hiện qua áp lực thi đua, tranh chấp quyền lợi chứ không đến mức đổ vỡ lớn.

Tổng thể, Thiên Di thuộc thế cát nghiêng về “danh – quyền”. Người mệnh Thủy gặp cục này thường phát triển mạnh sau tuổi 25, đặc biệt trong lĩnh vực hành chính, tài chính, quản lý dự án hoặc môi trường có tổ chức chặt chẽ. Điểm cần lưu ý là tính cách cứng nhắc dễ khiến quan hệ với đồng nghiệp cùng cấp trở nên lạnh nhạt; nên chủ động học cách mềm mỏng và chia sẻ quyền lợi để tránh bị cô lập khi đi xa.

progress_activity Đang luận giải cung Thiên Di...
expand_more auto_awesome

Tật Ách (疾厄宮)

Thổ · · Đại vận 75
progress_activity
Chính tinh Thái Dương (H) Thái Âm (M)

Phụ tinh Thiên Khôi, Hóa Kỵ, Tử Phù, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Quan Phủ, Đà La, Suy, Thiên Sứ

progress_activity

Đang luận giải cung Tật Ách...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Tật Ách tại Sửu an Nhật Nguyệt đồng cung là cục diện hiếm, mang tính chất cân bằng âm dương rõ rệt. Thái Dương (H) chiếu sáng, Thái Âm (M) chủ về nội tạng và thần kinh, nên sức khỏe tổng thể không yếu nhưng dễ gặp vấn đề dao động theo giai đoạn, thường liên quan mắt, huyết áp, hệ nội tiết hoặc chứng mệt mỏi kéo dài do tinh thần. Sự hiện diện của Hóa Kỵ và Đà La ngay tại cung khiến cục diện không còn suôn sẻ; hai sao này thường kéo sức khỏe xuống mức trung bình, dễ hình thành bệnh mãn tính hoặc những cơn đau không rõ nguyên nhân, đòi hỏi phải điều trị lâu dài.

Thiên Khôi, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ và Tử Phù hỗ trợ phần nào, giúp người mệnh giảm bớt nguy cơ nặng và có khả năng hồi phục nếu được phát hiện sớm. Tuy nhiên, Suy và Thiên Sứ lại tạo thêm lớp “ẩn họa”, khiến bệnh tật đôi khi xuất hiện đột ngột hoặc tái phát vào những năm Hóa Kỵ hay Đà La chiếu. Tam hợp Huynh Đệ có Thiên Lương chủ trì, kèm Địa Giải, Phúc Đức, tạo nền tảng hỗ trợ từ người thân và y tế, giúp cục Tật Ách bớt phần hung. Ngược lại, xung chiếu Phụ Mẫu trống rỗng và mang nhiều hung tinh phụ (Thiên Hình, Quả Tú) cho thấy yếu tố di truyền hoặc tâm lý gia đình có thể gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe.

Tổng thể, cung Tật Ách thuộc dạng trung bình khá, không đến mức nguy kịch nhưng cũng không vững chắc. Người mệnh nên duy trì chế độ ăn giàu dưỡng chất, kiểm tra sức khỏe định kỳ hai lần/năm, đặc biệt chú ý mắt và hệ thần kinh sau tuổi 30. Tránh làm việc quá sức ban đêm vì Thái Âm Hóa Kỵ dễ khiến cơ thể mất cân bằng âm dương nhanh chóng.

progress_activity Đang luận giải cung Tật Ách...
expand_more auto_awesome

Tài Bạch (財帛宮)

Mộc · · Đại vận 85
progress_activity
Chính tinh Tham Lang (Đ)

Phụ tinh Tả Phụ, Tuế Phá, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Bệnh, Thiên Tài, Thiên Thọ

progress_activity

Đang luận giải cung Tài Bạch...

auto_awesome Luận Giải AI

Cục Diện Cung Tài Bạch (Dần – Tham Lang)

Tham Lang thủ cung Tài Bạch tại Dần thuộc Thổ Ngũ Cục mang đặc trưng tài lộc đến từ nghề dịch vụ, ẩm thực, du lịch hoặc các lĩnh vực cần vận động, tiếp xúc nhiều người. Sao chính Tham Lang vốn thiên về hưởng thụ và luân chuyển nên cục diện này không tạo ra tài sản cố định một chỗ mà chủ yếu qua luồng tiền “đi rồi lại đến”. Điểm nổi bật là sự kết hợp giữa Lộc Tồn và Thiên Tài – Thiên Thọ tạo nên khả năng tích lũy khi có cơ hội, song vẫn bị chi phối bởi tính chất “ăn xổi ở thì” của Tham Lang.

Tác động phụ tinh & Tam phương

Tả Phụ, Phượng Các, Bác Sỹ và Lộc Tồn nâng cục lên mức khá, cho thấy có người lớn hỗ trợ hoặc môi trường làm việc chuyên môn, trí thức giúp tiền bạc dễ dàng hơn. Tuy nhiên Tuế Phá, Thiên Hư, Giải Thần và sao Bệnh lại kéo cục xuống rõ rệt: tiền dễ hao hụt vì chi tiêu không kiểm soát, sức khỏe tiêu hao hoặc gặp trở ngại pháp lý nhỏ. Thiên Mã càng tăng tính di động nhưng cũng làm tài lộc thiếu ổn định lâu dài.

Tam hợp Mệnh Thất Sát mang tính cách quyết liệt, dễ dấn thân vào công việc cạnh tranh; tam hợp Quan Lộc Phá Quân + Hóa Quyền cho thấy sự thăng tiến thường qua thay đổi lớn hoặc phá cách. Xung chiếu Phúc Đức Liêm Trinh Hóa Lộc + Hỏa Tinh lại cảnh báo: danh tiếng và tài lộc có thể bị tổn hại do nóng nảy, miệng lưỡi hoặc tranh chấp nhỏ.

Nhận định & Lời khuyên

Tổng cục Tài Bạch Tham Lang tại Dần thuộc dạng trung bình khá, có lộc nhưng dễ hao tán và thiếu bền vững. Tài lộc chủ yếu đến từ công việc đòi hỏi giao tiếp và di chuyển, song rủi ro sức khỏe, chi tiêu impulsively và thay đổi nghề nghiệp là điểm yếu rõ nét.

Nên hạn chế đầu tư theo đám đông hoặc mạo hiểm theo cảm xúc. Tập trung xây dựng kỹ năng chuyên sâu và giữ thói quen kiểm soát chi tiêu hàng tháng là cách giữ được phần lộc thực tế nhất.

progress_activity Đang luận giải cung Tài Bạch...
expand_more auto_awesome

Tử Tức (子息宮)

Mộc · · Đại vận 95
progress_activity
Chính tinh Thiên Cơ (M) Cự Môn (M)

Phụ tinh Long Đức, Lực Sĩ, Kình Dương, Tử

progress_activity

Đang luận giải cung Tử Tức...

auto_awesome Luận Giải AI

Thiên Cơ và Cự Môn đồng cư tại Tử Tức cung Mão tạo nên cục diện con cái thông minh, nhạy bén nhưng hay dùng lời lẽ sắc bén, dễ sinh tranh luận ngay từ nhỏ. Thiên Cơ mang tính chiến lược, Cự Môn lại khuếch đại sự chỉ trích và cầu toàn, khiến con cái thường có đầu óc phân tích mạnh, song cũng dễ trở nên khó tính hoặc cố chấp trong giao tiếp với người thân. Không hình thành cách cục lớn như Tử Phủ hay Sát Phá Tham, song sự kết hợp này đã đủ để tạo nét đặc trưng: trí tuệ cao kèm theo áp lực ngôn từ.

Long Đức đứng cạnh mang lại lớp che chở quý nhân, giúp con cái dễ được thầy cô, người lớn tuổi nâng đỡ về học hành và sức khỏe. Ngược lại, Kình Dương và Lực Sĩ lại đẩy thêm tính cách quyết liệt, đôi khi bướng bỉnh, khiến mối quan hệ cha con dễ xuất hiện những xung đột ngắn hạn nếu không điều tiết. Tử hỗ trợ thêm phần may mắn nhỏ, nhưng không đủ để triệt tiêu hoàn toàn tính “miệng lưỡi” từ Cự Môn. Tam hợp Phụ Mẫu có Hồng Loan và Thiên Việt là điểm sáng, cho thấy con cái về sau dễ kết hôn thuận lợi và được gia đình vợ/chồng hỗ trợ; tuy nhiên Tam hợp Nô Bộc với Thiên Đồng chủ động chỉ ra con cái thường cần không gian riêng, ít bám víu cha mẹ khi trưởng thành.

Xung chiếu Điền Trạch mang Đào Hoa và Hỷ Thần cho thấy con cái có duyên với nghệ thuật hoặc môi trường mới mẻ, song Phá Toái và Lưu Hà lại cảnh báo những biến cố nhỏ về sức khỏe hoặc học vấn ở tuổi vị thành niên. Nhìn tổng thể, cung Tử Tức này nghiêng về trung bình khá: trí tuệ và quý nhân là lợi thế rõ, nhưng tính cách và khẩu thiệt là điểm cần khắc chế.

Nên giáo dục con cái bằng cách khuyến khích tranh luận có lý lẽ thay vì áp đặt, đồng thời tạo thói quen giải quyết mâu thuẫn qua viết lách hoặc hoạt động trí tuệ để giảm thiểu xung đột gia đình.

progress_activity Đang luận giải cung Tử Tức...
expand_more auto_awesome

Phu Thê (夫妻宮)

Thổ · · Đại vận 105
progress_activity
Chính tinh Tử Vi (V) Thiên Tướng (M)

Phụ tinh Văn Xương, Tam Thai, Bạch Hổ, Linh Tinh, Hoa Cái, Thanh Long, Mộ, Thiên La

progress_activity

Đang luận giải cung Phu Thê...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Phu Thê an tại Thìn với Tử Vi (V) và Thiên Tướng (M) tạo thành cách cục “Tử Phủ tương phùng” biến thể, chủ nhân mệnh Thủy – Thổ Ngũ Cục gặp được vợ thuộc hàng quý cách, bề ngoài đoan trang, nội tâm kiên định, có khả năng hỗ trợ sự nghiệp rõ rệt. Tử Vi thủ cung mang Thiên Tướng hộ giá nên vợ thường xuất thân gia đình có nền nếp hoặc từng làm việc liên quan đến hành chính, pháp lý, giáo dục; sự hiện diện của Văn Xương và Tam Thai càng tăng thêm tính học thức, khéo léo trong giao tiếp xã hội.

Tuy nhiên, Hoa Cái, Bạch Hổ và Linh Tinh đóng tại cung này làm cục diện nghiêng về sự cách biệt và kiểm soát cảm xúc. Hoa Cái khiến người vợ thiên về thế giới riêng, thích tĩnh lặng hoặc có xu hướng tu tâm, ít hào hứng với các cuộc tụ họp đông đúc. Bạch Hổ và Linh Tinh mang tính sát khí nhẹ, dễ tạo ra những xung đột nhỏ nhặt liên quan đến lời nói hoặc nguyên tắc sống; nếu không hóa giải, vợ dễ trở nên nghiêm khắc, đòi hỏi cao ở chồng. Mộ tinh và Thiên La càng nhấn mạnh tính “kết thúc muộn”, hôn nhân thường được ổn định sau tuổi 27–28, trước đó dễ trải qua giai đoạn do dự hoặc bị gia đình hai bên can thiệp.

Tam hợp Phúc Đức có Liêm Trinh hóa Lộc cùng Hóa Lộc, Thái Tuế cho thấy vợ có tài chính riêng và khả năng tích lũy khá tốt, song bị Triệt và Hỏa Tinh xâm lấn nên tài sản thường bị phong tỏa hoặc chi tiêu cho việc nhà cửa, tu sửa. Tam hợp Thiên Di có Vũ Khúc – Thiên Phủ và Hóa Khoa hỗ trợ, vợ có năng lực quản lý tài chính và có thể đóng vai trò cố vấn quan trọng cho sự thăng tiến của chồng. Ngược lại, Xung chiếu Quan Lộc gặp Phá Quân và Hóa Quyền, Bát Tọa cho thấy áp lực công danh của chồng dễ tác động trực tiếp đến hôn nhân, vợ có thể than phiền về thời gian hoặc sự ổn định của sự nghiệp.

Tổng thể cung Phu Thê nghiêng về tốt trung bình – thượng, vợ đủ đức độ và trí tuệ để nâng đỡ chồng, nhưng yếu tố Hoa Cái, Bạch Hổ khiến tình cảm thiếu sự ấm áp gần gũi, dễ rơi vào trạng thái “kính nhi viễn chi”. Khuyến nghị: ưu tiên chọn người vợ sinh năm có sao hòa hợp với Tử Vi (không phạm Tuần – Triệt), hạn chế kết hôn trước 27 tuổi; sau khi lập gia đình cần dành ít nhất một khoảng thời gian mỗi tuần để chia sẻ cảm xúc thay vì chỉ bàn công việc, tránh để Hoa Cái và Bạch Hổ chi phối không khí gia đình.

progress_activity Đang luận giải cung Phu Thê...
expand_more auto_awesome

Huynh Đệ (兄弟宮)

Hỏa · · Đại vận 115
progress_activity
Chính tinh Thiên Lương (H)

Phụ tinh Địa Kiếp, Địa Không, Địa Giải, Ân Quang, Thiên Trù, Phúc Đức, Kiếp Sát, Thiên Đức, Tiểu Hao, Tuyệt

progress_activity

Đang luận giải cung Huynh Đệ...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Huynh Đệ an Thiên Lương tại Tỵ chủ trì cục diện nhân hậu, mang tính cách ôn hòa, coi trọng đạo lý và thường đóng vai trò “người anh cả” trong mối quan hệ anh em. Vị trí Tỵ gặp tuần không, Triệt không khiến sao Thiên Lương tuy tốt nhưng hơi yếu thế, ít có cơ hội phát huy mạnh mẽ ngay từ sớm. Cách cục đặc biệt là Thiên Lương đồng độ với Phúc Đức + Thiên Trù, tạo thành “Lương Phúc liên châu”, thường báo hiệu anh em có nền tảng giáo dục khá, dễ nhận sự hỗ trợ về tinh thần hoặc học vấn; tuy nhiên Địa Kiếp – Địa Không – Kiếp Sát – Tiểu Hao – Tuyệt đồng hội lại tạo “Kiếp Không tam không”, dễ dẫn đến tình trạng anh em xa cách, ít gặp hoặc có người ra đi sớm.

Về cân bằng cát hung, các sao hung như Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát kéo cục xuống rõ rệt: quan hệ anh em có thể đứt quãng do học hành, công việc hoặc khoảng cách địa lý; Tiểu Hao và Tuyệt càng làm tăng khả năng mất mát hoặc lạnh nhạt. Ngược lại, Địa Giải, Ân Quang, Thiên Đức, Phúc Đức tạo lực kéo lên đáng kể, giúp hóa giải bớt hung tinh, mang lại sự che chở ngầm từ anh chị em lớn tuổi hoặc người có uy tín trong gia đình. Tam hợp với Thái Dương – Thái Âm tại Tật Ách càng củng cố chiều hướng tích cực: anh em thường thông minh, có học thức, dễ thành đạt về sau và có thể hỗ trợ nhau về tài chính khi trưởng thành. Xung chiếu Thiên Đồng cung Nô Bộc cho thấy anh em có thể kết bạn chung hoặc cùng làm việc, nhưng Cô Thần – Đại Hao lại cảnh báo mối quan hệ dễ bị hiểu lầm hoặc bị người ngoài chen ngang.

Tổng thể, cục Huynh Đệ thiên về trung bình khá: có nền tảng tốt về tình cảm và học vấn nhưng bị cách trở về hình thức. Dù có lúc lạnh nhạt, anh em vẫn còn dây liên kết qua Phúc Đức – Thiên Đức nên khó tuyệt giao hoàn toàn.

Nên chủ động duy trì liên lạc định kỳ, tránh để khoảng cách tự nhiên trở thành rạn nứt. Khi anh em gặp khó khăn, người mệnh Thủy cần chủ động hỏi han thay vì chờ đợi, vì sao Thiên Lương vốn thiên về “dạy bảo” hơn là chủ động ra tay.

progress_activity Đang luận giải cung Huynh Đệ...

Đại Hạn & Tiểu Hạn

Đại Hạn hiện tại tuổi 23

Cung Phụ Mẫu

15–24 tuổi · 2018–2027

Thổ

Phụ tinh: Thiên Hình, Thiên Việt, Trực Phù, Quả Tú, Hồng Loan, Tấu Thư, Dưỡng, Tuần

Đại hạn từ 15 đến 24 tuổi rơi vào cung Phụ Mẫu mang cục Thổ, cùng với Mệnh Thất Sát nên giai đoạn này người tuổi 2004 chủ yếu xoay quanh mối quan hệ với cha mẹ và những áp lực gia đình. Không có chính tinh tọa thủ mà chỉ có các phụ tinh hỗ trợ nên vận khí tuy không quá mạnh nhưng cũng không đến mức suy yếu, chủ yếu phụ thuộc vào sự sắp xếp và hỗ trợ từ người lớn trong nhà. Thiên Việt và Dưỡng mang lại chút may mắn được che chở, trong khi Thiên Hình, Trực Phù và Quả Tú lại dễ gây ra những xung đột, hiểu lầm hoặc cảm giác bị ràng buộc, khiến tuổi trẻ thường xuyên phải cân nhắc giữa ý muốn cá nhân và kỳ vọng của gia đình. Về tình duyên, Hồng Loan xuất hiện cho thấy khả năng có mối quan hệ yêu đương, song Quả Tú và Tuần lại hạn chế sự gắn kết bền chặt, dễ rơi vào tình trạng đến rồi lại đi hoặc gặp trở ngại từ phía gia đình. Sự nghiệp và tài lộc chủ yếu nhờ sự định hướng hoặc hỗ trợ ban đầu từ người thân, bản thân cần nỗ lực mạnh mẽ theo tinh thần Thất Sát để tạo nền tảng, tránh ỷ lại. Tài lộc chưa thật dồi dào, chủ yếu đủ chi tiêu và tích lũy nhỏ. Về sức khỏe, cần chú ý các vấn đề liên quan đến xương khớp, da thịt hoặc những rủi ro nhỏ do Thiên Hình; nên giữ thái độ ôn hòa để giảm bớt áp lực tinh thần. Nhìn chung đây là giai đoạn học hỏi và ổn định nền tảng gia đình trước khi bước sang đại hạn tiếp theo.

Tiểu Hạn năm 2026

Cung Mệnh

Hỏa

Chính tinh

Thất Sát

Phụ tinh: Thiên Giải, Đường Phù, Điếu Khách, Tướng Quân, Thai, Tuần

Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Mệnh — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.

Toàn bộ Đại Hạn

Hỏa

Mệnh

5–14 tuổi · 2008–2017

Thất Sát

Thiên Giải · Đường Phù · Điếu Khách · Tướng Quân · Thai · Tuần

Hiện tại
Thổ

Phụ Mẫu

15–24 tuổi · 2018–2027

Thiên Hình · Thiên Việt · Trực Phù · Quả Tú · Hồng Loan · Tấu Thư…

Kim

Phúc Đức

25–34 tuổi · 2028–2037

Liêm Trinh

Phong Cáo · Hóa Lộc · Thái Tuế · Hỏa Tinh · Phi Liêm · Tràng Sinh…

Kim

Điền Trạch

35–44 tuổi · 2038–2047

Thiên Quý · Lưu Hà · Thiên Quan · Thiên Phúc · Thiếu Dương · Đào Hoa…

Thổ

Quan Lộc

45–54 tuổi · 2048–2057

Phá Quân

Văn Khúc · Bát Tọa · Hóa Quyền · Quốc Ấn · Tang Môn · Thiên Khốc…

Thủy

Nô Bộc

55–64 tuổi · 2058–2067

Thiên Đồng

Thiên Riêu · Thiên Y · Thiếu Âm · Cô Thần · Đại Hao · Lâm Quan…

Thủy

Thiên Di

65–74 tuổi · 2068–2077

Vũ Khúc Thiên Phủ

Thai Phụ · Hữu Bật · Hóa Khoa · Quan Phù (TT) · Long Trì · Phục Binh…

Thổ

Tật Ách

75–84 tuổi · 2078–2087

Thái Dương Thái Âm

Thiên Khôi · Hóa Kỵ · Tử Phù · Thiên Hỷ · Nguyệt Đức · Quan Phủ…

Mộc

Tài Bạch

85–94 tuổi · 2088–2097

Tham Lang

Tả Phụ · Tuế Phá · Thiên Mã · Thiên Hư · Phượng Các · Giải Thần…

Mộc

Tử Tức

95–104 tuổi · 2098–2107

Thiên Cơ Cự Môn

Long Đức · Lực Sĩ · Kình Dương · Tử

Thổ

Phu Thê

105–114 tuổi · 2108–2117

Tử Vi Thiên Tướng

Văn Xương · Tam Thai · Bạch Hổ · Linh Tinh · Hoa Cái · Thanh Long…

Hỏa

Huynh Đệ

115–124 tuổi · 2118–2127

Thiên Lương

Địa Kiếp · Địa Không · Địa Giải · Ân Quang · Thiên Trù · Phúc Đức…

Tiểu Hạn theo năm

Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.

2018

Quan Lộc

Thổ

Phá Quân
2019

Nô Bộc

Thủy

Thiên Đồng
2020

Thiên Di

Thủy

Vũ Khúc Thiên Phủ
2021

Tật Ách

Thổ

Thái Dương Thái Âm
2022

Tài Bạch

Mộc

Tham Lang
2023

Tử Tức

Mộc

Thiên Cơ Cự Môn
2024

Phu Thê

Thổ

Tử Vi Thiên Tướng
2025

Huynh Đệ

Hỏa

Thiên Lương
2026 Năm nay

Mệnh

Hỏa

Thất Sát
2027

Phụ Mẫu

Thổ

psychology

Hỏi Thầy AI

Đặt câu hỏi về lá số của bạn

500đ/câu
stars

Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn

Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"

login

Nhấn Enter để gửi  ·  Shift+Enter xuống dòng  ·  Mỗi câu hỏi tốn 500đ

Diễn Cầm Tam Thế

auto_stories

Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế

Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.

person

Bản Tính

Tính cách & xu hướng cuộc đời

work

Vận Trình

Nghề nghiệp & tài lộc

favorite

Duyên Phận

Hôn nhân & gia đạo

Coi Số Sanh Tổng Luận

auto_stories

Thọ thai tháng 2, sanh tháng 11

Kiếp trước có tánh kiêu thái, khinh thị người, kiếp này hay đau trái tim và đau ngũ tạng trả quả, khắc cha mẹ, anh em, khó nuôi con, số này phải làm lành cho nhiều, đặng giải oan thì đến 44 tuổi làm ăn đặng phát tài. Có điền viên sự nghiệp, có chức phận, phải nên sửa tính cho sớm.

Tháng sinh âm lịch: 11

Số Cầu (12 Cầu)

2

Cầu thứ 2

Số này vợ chồng thay đổi nhiều đời, hào con cũng lôi thôi, số lưu lạc, đến lúc lớn tuổi, bề vợ chồng mới an.

Giới tính: Nam · Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 11

Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số

work

Nghề thuận số

  • check_circle Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi
  • check_circle Số làm thợ

Mạng Thủy, sanh tháng 11 thuận với: Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi; Số làm thợ.

Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 11

Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp

work

Thiên Can Giáp — Tháng 11 âm lịch → Hoàng Quý

Số không thích hợp ở chốn làng xóm để làm ăn sinh sống. Phù hợp nhất là ở chốn công môn (cửa quan) và làm nghề văn chương thì rất tốt.

Thiên Can: Giáp · Tháng âm lịch: 11

Ngày Sang Hèn

wb_sunny

Sanh nhằm ngày Thiên Phúc, hưởng lộc của Nhựt, con cháu đông, hậu vận lớn tuổi an nhàn, an cư lạc nghiệp, hậu lai tuy thịnh nhưng phải lưu thân phiêu bạt.

Ngày sinh âm lịch: 15/11/2004

Coi ruộng đất có không

landscape

Chữ KIÊN — Ruộng đất vững bền

Nếu cha mẹ cho ruộng đất thì sẽ giữ được, hoặc tự tay tạo lập cũng thành công và thịnh vượng. Làm ăn nghề ruộng thường được mùa và rất vững bền.

Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 11

Coi Số Có Nhà Hay Không

home

Số Phá Gia

Người mang số Phá Gia không thể ở đặng trong nhà của cha mẹ để lại. Nếu cố ở thì cuộc đời sẽ bôn ba rất cực khổ. Bắt buộc phải dời đi chỗ khác thì mới lập nên cơ nghiệp.

Địa Chi: Thân · Tháng âm lịch: 11

Coi học giỏi, dở

school

Trực Không — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt

Người phạm vào chữ Trực Không thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.

Tuổi (Địa Chi): Thân · Tháng sinh âm lịch: 11

Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không

school

Thi Cử — Không sao / Thủy Giác

Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.

Kỳ nhì (thi lần hai): Thủy Giác — Thi đậu đặng tiểu khoa, nhưng mà làm việc với quan thượng phẩm.

Địa Chi: Thân · Tháng âm lịch: 11

Coi hào anh em kiết hung

group

Đế Vượng

Đế Vượng — Anh em thuận hòa phước lành, cuối cùng đoàn viên

Xem hào huynh đệ tương sanh, May nhằm Đế Vượng phước lành trời ban. Bản tính khôn khéo lo toan, Đấu tài thua trí là đành lập nên. Số này huynh đệ đôi bên, Hoặc khác cha mẹ dưới trên thuận hòa. Số ta dù cách xứ xa, Đến khi gián cảnh một nhà đoàn viên.

Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 11

Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu

psychology

Cầu thứ 2 — Vợ chồng thay đổi nhiều đời

Số này vợ chồng cũng thay đổi nhiều đời, hào con cái gặp nhiều lôi thôi, rắc rối. Sống cảnh lưu lạc, phải đến lúc lớn tuổi thì bề gia đạo, vợ chồng mới được bình an.

Mạng: Thủy · Tháng âm lịch: 11

Coi tuổi con trai có phá sản của vợ không

shield

KHÔNG PHẠM SỐ — Không có số phá sản của vợ

Người tuổi Thân sanh tháng 11 không mang số phá tán tài sản nhà vợ theo phép tìm coi này.

Tuổi (Địa Chi): Thân · Tháng sinh âm lịch: 11

Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn

wb_sunny

Mùa Đông

Ở tại Hông — Phước hồng, công danh hiển đạt

Rất tốt, có phước hồng trông lại, kinh sách thông thạo, dễ đỗ đạt khoa bảng công danh. Vợ chồng hòa thuận, làm ăn gặp vận, sự nghiệp phát đạt và vinh quang.

Tuổi (Địa Chi): Thân · Tháng sinh âm lịch: 11

Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn

person

Con Vua Bạch Đế (Tuổi Thân, Dậu)

Có tánh hạnh rất can cường, trên người thường có tật hoặc có mang thẹo. Bản tính ưa dao búa, thích chốn chiến trường, tuy mạng có tài lộc nhưng cũng hay mắc phải hoạn nạn.

Địa Chi: Thân

Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không

pets

Chữ GIAI — Nuôi thú vật tốt lành, phát triển

Số này nuôi thú vật rất đặng, tốt lành và phát triển thuận lợi. Thú nuôi mau lớn, không bị dịch bệnh tàn phá. Đây là chữ tốt về đường nuôi thú. Nam nữ đều coi chung.

Địa Chi: Thân · Tháng âm lịch: 11

Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh

wb_sunny

Giờ Ngọ

Sanh tháng 11 âm lịch, giờ 12:00 nhằm khung 11:40 – 13:39 là giờ Ngọ.

Giờ sinh: Giờ Ngọ (11:00 - 13:00) · Tháng âm lịch: 11

12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn

schedule

Giờ Ngọ — cả 3 phần

đầu giờ Ngọ: Cha mẹ song toàn, làm người tính tình lợi hại, gần người sang, anh em hòa, hai ba dòng con, ăn mặc không thiếu, số có chức phận quyền hành, vận số hưng vượng.

giữa giờ Ngọ: Khắc cha. Ăn mặc bình thường, tuổi trẻ bôn ba, khổ trái nhiều phen, 30 tuổi sắp lên làm ăn khá, không nhờ anh em, làm ăn khi nên khi hư không chừng, không có tự do.

sau giờ Ngọ: Khắc mẹ. Tánh người lẹ làng, không nhờ anh em, con đầu lòng khó nuôi, tánh thông minh lanh lợi, tuổi nhỏ cực khổ, đến lớn tuổi làm ăn phát đạt, đến cảnh già cũng trở lại cực khổ.

Giờ sinh: Giờ Ngọ (11:00 - 13:00)

Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì

spa

Mạng Thủy — Tuổi Thân → Trường Sanh

Mạng Thủy khởi Trường Sanh tại cung Thân, đếm thuận hành đến tuổi Thân là 0 bước → nhằm chữ Trường Sanh.

Mạng: Thủy · Địa Chi: Thân

Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít

child_care

Trường Sanh — Nuôi đặng phân nửa

Người nhằm chữ Trường Sanh sanh con nuôi đặng phân nửa, chỉ nuôi được một nửa số con sinh ra. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu và mang lại sự buồn rầu.

Chữ Trường Sanh: Trường Sanh

Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không

favorite

Tuổi Thân — Giờ Ngọ → Không phạm

Tuổi Thân sanh giờ Ngọ không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.

Địa Chi: Thân · Giờ sinh: Giờ Ngọ (11:00 - 13:00)

(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh

circle_circle

Trường Sanh — Vợ chồng trăm năm giao hòa, trọn đời một mình

Mẹ cha tích đức dày công, Nên nay con hưởng phước hồng Trường Sanh. Vợ chồng duyên nợ đặng thành, Trăm năm tơ tóc, yến anh giao hòa. Sống lâu an hưởng một nhà, Trọn đời có một, đâu là có hai. Tôi trai, tớ gái hàng ngày, Số này có đức hậu lại đặng nhờ.

(Số này đặng trọn tốt)

Chữ Trường Sanh: Trường Sanh

Số Kiếp Vợ Chồng

diamond

Số Kiếp: Nhập Xá

Lương duyên cưới gả ban đầu rất tốt, mai mối hai bên đều vừa lòng. Nhưng chỉ được giai đoạn trước, về sau sinh ra "ăn nói bướm ong rộn ràng", dẫn đến cảnh hai đàng lỡ dở rã tan. Phải đến lần thứ hai thì mới hòa hiệp, tề gia trọn đạo. Lời bàn: "Số này thứ nhứt không bền, thứ nhì đặng bền".

Mạng: Thủy · Tháng âm lịch: 11

Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên

heart_broken

Không phạm Cô Thần — Đường tình duyên thuận lợi

Tháng sanh không phạm Cô Thần. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường vợ chồng và con cái.

Địa Chi: Thân · Tháng âm lịch: 11

Coi Số Có Ở Tù Hay Không

gavel

Phạm Ở Tù

Tuổi Giáp Thân (tháng 9 âm lịch) — phạm số ở tù. Hậu vận: bác hại. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.

Thiên Can: Giáp · Địa Chi: Thân

Coi số có Trời Đánh hay không?

flash_on

Phạm số Trời Đánh

Năm Giáp sanh nhằm giờ Ngọ là phạm. Số nói trên đây sanh con nít phạm nhằm nuôi không đặng. Con nuôi đặng thì đến lớn bị trời đánh.

Thiên Can năm: Giáp · Giờ sinh: Giờ Ngọ (11:00 - 13:00)

Coi số có Rắn Cắn hay không?

shield

Không phạm số Rắn Cắn

Năm Giáp sanh nhằm giờ Ngọ không phạm số rắn cắn. Nuôi dưỡng bình an.

Thiên Can năm: Giáp · Giờ sinh: Giờ Ngọ (11:00 - 13:00)

Coi số có Chết Yểu hay không?

favorite

Không phạm số Chết Yểu

Sanh tháng 11 nhằm giờ Ngọ không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.

Tháng sinh âm lịch: 11 · Giờ sinh: Giờ Ngọ (11:00 - 13:00)

Coi con nít mới sanh mạng gì?

child_care

Mạng Thủy

Mạng Thủy sanh ra cái mặt nó buồn lắm, nó hay khóc dạ đề trong lúc ban đêm, từ 8 ngày đến 21 ngày, thì khỏi sự khóc, phải có thầy ếm mới đặng, rồi phải cho bà con nuôi hay người quen nuôi. Cha mẹ đừng nhìn đến nó đến 3 tuổi phải chuộc về nuôi mới đặng. Nếu để cha mẹ nuôi thì cái mạng nó 10 kể 2 mà thôi, khi nó lớn có tánh hay buồn trong lúc êm tịnh lắm.

Mạng: Thủy

Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số

Tử Vi Đẩu Số là gì?

Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.

Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?

Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.

Lá số Tử Vi AI có chính xác không?

Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.

12 cung trong Tử Vi là những cung nào?

12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).

* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.

ac_unit