Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 27 Tháng 7, 2026 — Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Mậu Dần
Mệnh (Nạp Âm)
Thành Đầu Thổ
Cục
Kim Tứ Cục
Ngũ Hành
Thổ
Cách cục
Nhật Nguyệt
Bản Mệnh
Thành Đầu Thổ
12 cung
3/12 cung · Đại Hạn ✓ check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Phụ tinh Thiên Khôi, Quốc Ấn, Trực Phù, Quả Tú, Hồng Loan, Bệnh Phù, Mộ, Triệt
Đang luận giải cung Mệnh...
Cục Diện Cung Mệnh
Thiên Lương thủ Mệnh tại Sửu, thuộc Kim Tứ Cục, tạo nên thế đứng êm dịu nhưng thiếu sức bật mạnh mẽ. Sao Lương vốn mang tính hiền hòa, nhân hậu, thiên về sự ổn định và tư vấn, lại gặp Triệt tại cung Mệnh nên dễ bị hạn chế trong việc thể hiện bản thân một cách dứt khoát. Cách cục không quá đặc sắc như “Lương Tướng” hay “Lương Việt”, mà nghiêng về dạng “Lương ẩn sĩ” nhờ sự kết hợp Quốc Ấn – Thiên Khôi – Trực Phù. Những sao này mang lại đầu óc sắc bén, khả năng ghi nhớ và xử lý công việc hành chính, giấy tờ tốt, song Triệt triệt tiêu một phần vận khí, khiến người này thường phải chờ thời, ít được hưởng trọn vẹn thành quả sớm.
Cân Bằng Cát Hung
Phần cát đến từ Tam Hợp Thái Dương chiếu rọi rất rõ: ánh sáng công danh, uy tín bên ngoài được hỗ trợ bởi Lộc Tồn – Bác Sỹ – Phong Cáo, tạo điều kiện phát triển trong lĩnh vực liên quan đến chuyên môn, y tế, giáo dục hoặc cố vấn. Tuy nhiên, phía Tài Bạch Thái Âm mang theo Hóa Quyền và Phá Toái, vừa có tài quản lý nội bộ, vừa dễ hao tổn tinh thần vì những biến động nhỏ nhặt. Xung chiếu Thiên Cơ thêm Văn Xương – Văn Khúc – Hóa Kỵ khiến tư duy linh hoạt, dễ thay đổi kế hoạch, đồng thời cũng làm tăng áp lực tâm lý mỗi khi gặp trở ngại. Các sao hung như Quả Tú, Bệnh Phù, Mộ, Cô Thần nằm ngay Mệnh thì giảm bớt sự hỷ lạc, dễ tạo cảm giác cô lập hoặc hay lo nghĩ về sức khỏe. Tổng thể cục Mệnh nghiêng về cát nhiều hơn hung, nhưng hung tinh mang tính “kéo giật” nên vận thế lên xuống thất thường, cần thời gian dài mới ổn định.
Nhận Định và Lời Khuyên
Cung Mệnh này phù hợp với người có tính cách trầm tĩnh, chịu khó học hỏi và sẵn sàng làm việc hậu trường. Những năm Triệt – Tuần chiếu thường mang lại cảm giác bế tắc, dễ bỏ lỡ cơ hội nếu không chủ động mở rộng quan hệ. Nên chọn hướng phát triển theo hướng chuyên sâu, cố vấn hoặc giảng dạy thay vì chạy theo danh lợi nhanh. Tránh làm việc quá sức hoặc dồn ép bản thân vì Bệnh Phù và Quả Tú sẵn sàng khuếch đại vấn đề sức khỏe khi stress cao.
Phụ Mẫu (父母宮)
Phụ tinh Địa Kiếp, Thái Tuế, Đại Hao, Tuyệt
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Phúc Đức (福德宮)
Phụ tinh Thiên Riêu, Thiên Y, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Đào Hoa, Phục Binh, Thai, Thiên Tài
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Cung Phúc Đức an tại Mão với Thiên Đồng thủ mệnh, tạo nên cục diện phúc lành cơ bản vững chắc. Thiên Đồng mang tính ôn hòa, khoan dung, thường chỉ báo về phúc đức từ tiền nhân cùng sự che chở âm thầm qua nhiều kiếp. Sự hiện diện của Thiên Y, Thiên Phúc, Thiên Quan, Thiên Tài và Phục Binh càng củng cố thế đứng này, cho thấy dòng họ có nền tảng tu dưỡng khá tốt, mang lại sự hỗ trợ tinh thần ổn định cho đương số.
Tam hợp cung Thiên Di có Thiên Cơ hội Văn Xương – Văn Khúc – Thiên Việt, kết hợp Hóa Kỵ, tạo ra thế trí tuệ rõ nét nhưng cũng tiềm ẩn áp lực kiểm soát từ người thân hoặc môi trường gia đình. Trong khi đó, cung Phu Thê an Cự Môn hội Thiên Hình, Kiếp Sát, cho thấy phúc đức tuy dồi dào nhưng đôi lúc bị chi phối bởi quan điểm bảo thủ hoặc những va chạm nhỏ trong mối quan hệ huyết thống. Xung chiếu Tài Bạch với Thái Âm hội Hóa Quyền, Đế Vượng cùng nhiều sao phụ trợ như Ân Quang, Long Đức, cho thấy phúc đức có khả năng chuyển hóa thành tài lộc hoặc vị thế xã hội khi đương số biết tận dụng.
Về cân bằng cát hung, các sao lành (Thiên Y, Thiên Phúc, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Tài) chiếm ưu thế rõ rệt, kéo cục diện lên mức khá tốt. Chúng mang lại sự che chở sức khỏe, trí tuệ và may mắn ngẫu nhiên. Tuy nhiên, Hóa Kỵ, Thiên Hình và Phá Toái lại tạo ra những trở ngại nhỏ về tâm lý hoặc rào cản từ người lớn tuổi, khiến phúc đức đôi khi chỉ phát huy khi đương số chủ động hành động thay vì trông chờ.
Tổng thể cung Phúc Đức thiên về cát cục, phù hợp với người có nền tảng gia đình ổn định nhưng cần chủ động tu dưỡng bản thân để phát huy hết tiềm năng. Nên thường xuyên làm việc thiện, kính trọng ông bà tổ tiên và tránh ỷ lại vào may mắn. Khi gặp biến cố, hãy xem đây là lúc cần vận dụng trí tuệ từ Thiên Cơ – Văn Xương để chuyển hóa thay vì than vãn.
Điền Trạch (田宅宮)
Phụ tinh Tang Môn, Hỏa Tinh, Thiên Khốc, Quan Phủ, Đà La, Dưỡng, Thiên La
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Cung Điền Trạch an tại Thìn do Vũ Khúc (M) thủ, tạo nên cục diện kiên cố nhưng khắt khe về tài sản và nơi cư ngụ. Vũ Khúc mang bản chất kim tinh thuần túy, thích hợp quản lý đất đai, nhà cửa có tính bền vững, song lại thiên về thu vén, hạn chế tiêu pha lãng phí. Kết hợp với Đà La và Thiên La ngay cung, thế đứng này dễ sinh ra sự ngăn trở từ nội bộ gia tộc hoặc rào cản pháp lý khi giao dịch bất động sản, khiến việc lập nghiệp trên nền tảng có sẵn thường gặp trở ngại ban đầu.
Các hung tinh phụ Tá như Hỏa Tinh, Thiên Khốc, Tang Môn và Quan Phủ làm nặng thêm cục diện. Hỏa Tinh và Thiên Khốc chỉ rõ nguy cơ hỏa hoạn, mất mát hoặc tranh chấp tài sản trong gia đình, trong khi Tang Môn thường báo hiệu những lần thay đổi lớn về chỗ ở hoặc phân chia di sản. Dưỡng tuy có mặt nhưng bị kẹp giữa hai La, chỉ hỗ trợ hạn chế, chủ yếu giúp duy trì mức cơ bản chứ khó tạo đột phá thịnh vượng. Tam Hợp với Tử Vi – Thiên Phủ tại Tật Ách mang đến lớp che chắn quý nhân, có thể nhờ người thân hoặc đối tác có địa vị hỗ trợ trong việc ổn định nhà cửa. Tuy nhiên, Tam Hợp Huynh Đệ có Liêm Trinh – Thiên Tướng lại mang Triệt, Tử, cho thấy anh em hoặc đồng sự khó đồng lòng hoàn toàn khi bàn bạc về tài sản chung.
Về cân bằng cát hung, cục này nghiêng về trung bình thiên hạ. Hung tinh chiếm đa số khiến Điền Trạch ít thuận lợi về an cư lâu dài, dễ xảy ra chuyển dịch hoặc tu sửa liên tục. Mặt tích cực nằm ở Hóa Lộc, Thiên Giải từ cung Tử Tức chiếu về, mang theo cơ hội cải thiện dần sau tuổi 30 thông qua đầu tư có chọn lọc. Tuy nhiên, Bạch Hổ và Hoa Cái tại xung chiếu lại cảnh báo rủi ro bất ngờ từ môi trường hoặc người ngoài.
Nhìn chung, cung Điền Trạch này hợp với người thích kiểm soát chặt chẽ tài sản hơn là mở rộng nhanh. Nên ưu tiên mua nhà đất đã có pháp lý rõ ràng, tránh hợp tác cùng anh em họ hàng về bất động sản, đồng thời chọn hướng nhà hợp mệnh Thổ để giảm nhẹ Hỏa tinh phá cục.
Quan Lộc (官祿宮)
Phụ tinh Phong Cáo, Bát Tọa, Thiên Quý, Lưu Hà, Thiếu Âm, Cô Thần, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Tràng Sinh
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Tả Phụ, Thiên Trù, Quan Phù (TT), Linh Tinh, Long Trì, Lực Sĩ, Kình Dương, Mộc Dục, Thiên Thương
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Thiên Di (遷移宮)
Phụ tinh Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Việt, Hóa Kỵ, Tử Phù, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thanh Long, Quan Đới
Đang luận giải cung Thiên Di...
Tật Ách (疾厄宮)
Phụ tinh Địa Không, Hữu Bật, Hóa Khoa, Tuế Phá, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Tiểu Hao, Lâm Quan, Tuần, Thiên Sứ
Đang luận giải cung Tật Ách...
Tài Bạch (財帛宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Địa Giải, Tam Thai, Ân Quang, Hóa Quyền, Đường Phù, Long Đức, Phá Toái, Tướng Quân, Đế Vượng, Tuần, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Tử Tức (子息宮)
Phụ tinh Thiên Giải, Hóa Lộc, Bạch Hổ, Hoa Cái, Tấu Thư, Suy, Địa Võng
Đang luận giải cung Tử Tức...
Phu Thê (夫妻宮)
Phụ tinh Thiên Hình, Phúc Đức, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phi Liêm, Bệnh
Đang luận giải cung Phu Thê...
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Điếu Khách, Hỷ Thần, Tử, Triệt
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Phúc Đức
24–33 tuổi · 2021–2030
Chính tinh
Phụ tinh: Thiên Riêu, Thiên Y, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Đào Hoa, Phục Binh, Thai, Thiên Tài
Đại hạn 24-33 tuổi mang đến cho anh một giai đoạn chuyển biến tích cực nhờ cục Kim Tứ Cục và cung Phúc Đức có Thiên Đồng chủ trì. Đây là lúc phúc đức tổ tiên che chở rõ rệt, giúp anh dễ được quý nhân nâng đỡ, công việc dần ổn định sau những biến động trước đó. Tuy nhiên, Thiên Riêu và Thiếu Dương xen lẫn nên vận khí không hoàn toàn suôn sẻ, đôi khi anh phải tự điều chỉnh bản thân để tránh những rắc rối nhỏ do chủ quan. Về tình duyên, Đào Hoa cùng Thai và Thiên Tài cho thấy đây là thời điểm dễ có nhân duyên rõ ràng, có thể kết hôn hoặc củng cố mối quan hệ nghiêm túc trong khoảng 25-28 tuổi. Song Thiên Riêu lại cảnh báo cần thận trọng với những mối tình ngoài luồng hoặc sự hiểu lầm do người thứ ba, gia đình hai bên nên được quan tâm để hôn nhân thêm vững bền. Sự nghiệp và tài lộc nhờ Thiên Phúc, Thiên Quan và Thiên Y mà có bước tiến đều đặn, đặc biệt sau năm 26 tuổi. Anh dễ gặp cơ hội làm ăn liên quan đến giáo dục, y tế hoặc lĩnh vực cần sự tỉ mỉ. Tài lộc khá ổn nhưng không đột phá mạnh, nên cần tránh đầu tư mạo hiểm hay vay mượn lớn. Về sức khỏe, anh cần chú ý hệ tiêu hóa và tinh thần, vì Phục Binh và Thiên Riêu dễ khiến cơ thể mệt mỏi khi áp lực công việc tăng. Nên duy trì chế độ ăn uống điều độ, tập luyện nhẹ nhàng và không nên làm việc quá sức vào ban đêm.
Cung Huynh Đệ
Thủy
Chính tinh
Phụ tinh: Điếu Khách, Hỷ Thần, Tử, Triệt
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Huynh Đệ — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
4–13 tuổi · 2001–2010
Thiên Khôi · Quốc Ấn · Trực Phù · Quả Tú · Hồng Loan · Bệnh Phù…
Phụ Mẫu
14–23 tuổi · 2011–2020
Địa Kiếp · Thái Tuế · Đại Hao · Tuyệt
Phúc Đức
24–33 tuổi · 2021–2030
Thiên Riêu · Thiên Y · Thiên Quan · Thiên Phúc · Thiếu Dương · Đào Hoa…
Điền Trạch
34–43 tuổi · 2031–2040
Tang Môn · Hỏa Tinh · Thiên Khốc · Quan Phủ · Đà La · Dưỡng…
Quan Lộc
44–53 tuổi · 2041–2050
Phong Cáo · Bát Tọa · Thiên Quý · Lưu Hà · Thiếu Âm · Cô Thần…
Nô Bộc
54–63 tuổi · 2051–2060
Tả Phụ · Thiên Trù · Quan Phù (TT) · Linh Tinh · Long Trì · Lực Sĩ…
Thiên Di
64–73 tuổi · 2061–2070
Văn Xương · Văn Khúc · Thiên Việt · Hóa Kỵ · Tử Phù · Thiên Hỷ…
Tật Ách
74–83 tuổi · 2071–2080
Địa Không · Hữu Bật · Hóa Khoa · Tuế Phá · Thiên Mã · Thiên Hư…
Tài Bạch
84–93 tuổi · 2081–2090
Thai Phụ · Địa Giải · Tam Thai · Ân Quang · Hóa Quyền · Đường Phù…
Tử Tức
94–103 tuổi · 2091–2100
Thiên Giải · Hóa Lộc · Bạch Hổ · Hoa Cái · Tấu Thư · Suy…
Phu Thê
104–113 tuổi · 2101–2110
Thiên Hình · Phúc Đức · Kiếp Sát · Thiên Đức · Phi Liêm · Bệnh
Huynh Đệ
114–123 tuổi · 2111–2120
Điếu Khách · Hỷ Thần · Tử · Triệt
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Thiên Di
Thổ
Tật Ách
Kim
Tài Bạch
Kim
Tử Tức
Thổ
Phu Thê
Thủy
Huynh Đệ
Thủy
Mệnh
Thổ
Phụ Mẫu
Mộc
Phúc Đức
Mộc
Điền Trạch
Thổ
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng 6, sanh tháng 3
Kiếp trước tánh ưa bài bạc là căn nghiệp, kiếp này tánh hay phản phúc người ơn, làm việc gì thấy nên rồi thấy hư, không chừng, khó làm con của cha mẹ, làm việc gì trước có sau không, ăn mặc hẹp thiếu, tánh thông minh, đến già mới khá.
Tháng sinh âm lịch: 3
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 12
Số này cũng nuôi đặng đến lớn, nhưng mà lúc đang nuôi thuở nhỏ trục trặc lắm, cha mẹ nên cần mẫn nuôi dưỡng mới đặng.
Giới tính: Nam · Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 3
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Nghề thuận số
- check_circle Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi
- check_circle Số làm thợ
Mạng Thổ, sanh tháng 3 thuận với: Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi; Số làm thợ.
Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 3
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Mậu — Tháng 3 âm lịch → Hoàng Quý
Số không thích hợp ở chốn làng xóm để làm ăn sinh sống. Phù hợp nhất là ở chốn công môn (cửa quan) và làm nghề văn chương thì rất tốt.
Thiên Can: Mậu · Tháng âm lịch: 3
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Mậu, được vinh hoa lộc trọng, có quyền cao sang trọng, của vợ là không chung.
Ngày sinh âm lịch: 28/3/1998
Coi ruộng đất có không
Chữ GIAI — Tự lập thành công khi về già
Cha mẹ cho ruộng đất sẽ không giữ được lâu dài. Tuy nhiên, người này từ hai bàn tay trắng sẽ tự tạo lập được điền viên và trở nên rất thịnh vượng khi về già.
Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 3
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Hướng Gia
Rất may mắn! Người mang số Hướng Gia ở đặng nhà của cha mẹ và từ đó mở rộng được việc làm ăn. Có số tạo lập thêm cơ ngơi, sự nghiệp khác, làm ăn phát đạt và thạnh vượng.
Địa Chi: Dần · Tháng âm lịch: 3
Coi học giỏi, dở
Trực Giai — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt
Người phạm vào chữ Trực Giai thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.
Tuổi (Địa Chi): Dần · Tháng sinh âm lịch: 3
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Hư Tú / Không mạng
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Hư Tú — Thi nhằm năm Tý hoặc năm Thìn thì chắc chắn lấy đặng khoa; nhằm năm khác thì phải nhờ phước đức.
Kỳ nhì (thi lần hai): Không thấy mạng ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhì.
Địa Chi: Dần · Tháng âm lịch: 3
Coi hào anh em kiết hung
Mộ
Mộ — Tình nghĩa lợt lạt, cạnh tranh, đi xa mới nên nhà
Số phần gặp Mộ linh đinh, Bơ vơ lợt lạt nghĩa tình là đây. Cha mẹ sanh dưỡng ngõ hầu, Đôi ba cốt nhục một bầu hóa sanh. Mỗi người tánh cũng khôn lành, Đều riêng tâm ý cạnh tranh bất hòa. Một mình lo tính gần xa, Đến xa nên đặng thất gia hưởng nhờ.
Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 3
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 12 — Thuở nhỏ nhiều trục trặc
Đứa trẻ này vẫn nuôi đặng đến lớn, nhưng thuở nhỏ sẽ gặp rất nhiều trục trặc, khó khăn. Cha mẹ phải vô cùng cần mẫn và kiên nhẫn chăm sóc thì mới nuôi đặng.
Mạng: Thổ · Tháng âm lịch: 3
Coi tuổi con trai có phá sản của vợ không
KHÔNG PHẠM SỐ — Không có số phá sản của vợ
Người tuổi Dần sanh tháng 3 không mang số phá tán tài sản nhà vợ theo phép tìm coi này.
Tuổi (Địa Chi): Dần · Tháng sinh âm lịch: 3
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Xuân
Ở tại Chân — Nhân nghĩa, lập nghiệp xứ khác
Mạng có căn tu hành đắc quả, bản tánh thích làm việc nhân nghĩa giúp người. Tuy nhiên, số này không ở được nơi quê cha đất tổ, vợ chồng ban đầu dễ khắc khẩu. Phải đi xứ khác để lập nghiệp thì mới dễ thành công.
Tuổi (Địa Chi): Dần · Tháng sinh âm lịch: 3
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Thanh Đế (Tuổi Dần, Mão)
Người mang tuổi này có tánh ưa kết giao bạn bè (nhưng bạn hay phản), là người có trí độ, bà con đông đúc và con cháu nhiều. Trong đời sống cần phải đề phòng hỏa hoạn. Sách khuyên nên thờ vua Thanh Đế và sống ở đời phải biết nhẫn nại thì mới được bình an.
Địa Chi: Dần
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ KIÊN — Nuôi thú vật đặng, cần kiên nhẫn
Số này nuôi thú vật đặng nhưng cần kiên nhẫn, chịu khó chăm sóc. Nếu bền lòng gìn giữ thì thú nuôi lớn mạnh, không bị hao hụt. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Dần · Tháng âm lịch: 3
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Dần
Sanh tháng 3 âm lịch, giờ 06:00 nhằm khung 4:30 – 6:29 là giờ Dần.
Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00) · Tháng âm lịch: 3
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Mẹo — cả 3 phần
đầu giờ Mẹo: Khắc mẹ. Làm việc gì trước có sau không, không nhờ anh em, tuổi nhỏ bôn ba lặn lội cực trí, số khắc con, con không chừng, việc ăn mặc tùy thời có thời không.
giữa giờ Mẹo: Cha mẹ song toàn, trai sang gái trọng, quí nhơn yêu chuộng, gái ít chồng anh em khá, con nhiều ăn mặc không thiếu, sự nghiệp kinh vinh, cốt nhục hòa, có chức phận.
sau giờ Mẹo: Khắc cha. Thuở nhỏ bôn ba lao khổ, không nhờ anh em, đến 36 tuổi sắp lên dễ làm ăn, chừng ấy mới ít đi, lập sự nghiệp đặng vững bền.
Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Thổ — Tuổi Dần → Bệnh
Mạng Thổ khởi Trường Sanh tại cung Thân, đếm thuận hành đến tuổi Dần là 6 bước → nhằm chữ Bệnh.
Mạng: Thổ · Địa Chi: Dần
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Bệnh — Nuôi đặng 1 đứa
Người nhằm chữ Bệnh sanh con nuôi đặng 1 đứa. Nếu phước đức Tổ Tiên nhiều thì đạt đủ số con trai; phước ít thì đổi sang con gái. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu.
Chữ Trường Sanh: Bệnh
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Dần — Giờ Mão → Không phạm
Tuổi Dần sanh giờ Mão không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.
Địa Chi: Dần · Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Bệnh — Đời thứ nhứt không đặng, đời sau mới bền
Thảm buồn cho cảnh nợ duyên, Sanh nhằm chữ Bệnh lụy liên gia đình. Thở than phiền trách phận mình, Rồi đây thọ lãnh giữ gìn lư hương. Sanh ly tử biệt hai đường, Dầu mà không thác tang thương chia lìa. Tán tụ nhơn đức trau tria, Thứ nhì mới đặng đó đây sum vầy.
(Số này đời thứ nhứt không đặng, đời sau mới bền)
Chữ Trường Sanh: Bệnh
Số Kiếp Vợ Chồng
Không có số kiếp đặc biệt
Mạng Thổ sanh tháng 3 không rơi vào 6 số kiếp trong bảng tra — duyên nợ bình thường.
Mạng: Thổ · Tháng âm lịch: 3
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Không phạm Cô Thần — Đường tình duyên thuận lợi
Tháng sanh không phạm Cô Thần. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường vợ chồng và con cái.
Địa Chi: Dần · Tháng âm lịch: 3
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Thối Tài
Tuổi Mậu Dần (tháng 12 âm lịch) — hao tài tốn của. Hậu vận: bác hại. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Mậu · Địa Chi: Dần
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Mậu sanh nhằm giờ Mão không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Mậu · Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Không phạm số Rắn Cắn
Năm Mậu sanh nhằm giờ Mão không phạm số rắn cắn. Nuôi dưỡng bình an.
Thiên Can năm: Mậu · Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 3 nhằm giờ Mão không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 3 · Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Thổ
Mạng Thổ, hay khóc dạ đề, sanh ra chừng 8 ngày hoặc 21 ngày thì nó sẽ khỏi sự khóc nhiều lắm, vậy phải kiếm thầy pháp giỏi ếm nó, rồi thôi khóc, rồi mới dễ nuôi.
Mạng: Thổ
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.