Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 27 Tháng 7, 2026 — Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Kỷ Tỵ
Mệnh (Nạp Âm)
Đại Lâm Mộc
Cục
Thổ Ngũ Cục
Ngũ Hành
Mộc
Cách cục
Cự Nhật
Bản Mệnh
Đại Lâm Mộc
12 cung
12/12 cung · Đại Hạn – check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Lưu Hà, Thiếu Dương, Hỏa Tinh, Đào Hoa, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Quan Đới
Đang luận giải cung Mệnh...
Cung Mệnh an tại Ngọ thuộc thế Vô Chính Diệu, nên toàn bộ sức nặng rơi vào các phụ tinh phụ trợ. Thiếu Dương, Hỏa Tinh và Đào Hoa hội tụ tạo nên cục diện “khô hanh mang hoa”, nghĩa là bản mệnh ít có sao chủ lực che chở, phải tự xoay sở bằng trí óc và mối quan hệ. Lộc Tồn tọa thủ lại mang theo Quan Đới, Bác Sỹ, cho thấy nguồn thu nhập ổn định nhưng chủ yếu đến từ kỹ năng chuyên môn hoặc vị trí cố vấn chứ không phải quyền lực trực tiếp. Lưu Hà thì kéo cục xuống mức trung bình, dễ sinh tâm trạng trôi nổi, hay thay đổi ý định giữa chừng.
Tam hợp Quan Lộc có Tam Thai, Đường Phù, Tử Phù, Hồng Loan, Nguyệt Đức, nên dù Mệnh trống vẫn nhận được trợ lực từ phía tài lộc và quan vận. Tuy nhiên, Tam hợp Tài Bạch mang Thái Dương – Cự Môn hội Địa Kiếp, Kiếp Sát, lại tạo áp lực cạnh tranh gay gắt; thu nhập có thể tăng nhanh nhưng cũng dễ hao tổn vì tranh chấp hoặc quyết định vội vàng. Xung chiếu Thiên Di với Thiên Đồng – Thái Âm thì cung cấp nền tảng tình cảm êm dịu, giúp bản mệnh giữ được sự bình tĩnh khi đối diện áp lực từ Mệnh.
Tổng thể, Cung Mệnh nghiêng về “trí lực nhiều hơn quyền lực”. Lộc Tồn và Bác Sỹ mang lại nền tảng học thuật hoặc nghề nghiệp chuyên sâu, nhưng Hỏa Tinh cùng Kiếp Sát ở tam hợp khiến tính cách dễ nóng vội, hay dồn sức vào những dự án ngắn hạn. Đào Hoa và Hồng Loan hỗ trợ quan hệ xã giao tốt, đặc biệt với người lớn tuổi hoặc giới trí thức, song Lưu Hà lại khiến các mối quan hệ này dễ đứt đoạn nếu không chủ động duy trì.
Về mặt tốt xấu, cục diện nghiêng nhẹ về trung bình khá. Bản mệnh có khả năng đạt vị trí cố vấn, chuyên gia hoặc quản lý cấp trung nhờ Bác Sỹ và Quan Đới, song khó nắm giữ quyền lực cao nhất vì thiếu chính tinh trấn cung. Tài lộc có nhưng dễ bị phân tán bởi Kiếp Sát và Hỏa Tinh.
Nên tập trung đầu tư vào chuyên môn dài hạn thay vì chạy theo nhiều cơ hội cùng lúc. Đồng thời cần xây dựng mối quan hệ bền vững thay vì chỉ dựa vào Đào Hoa để mở rộng mạng lưới, tránh tình trạng “quen rồi xa”.
Phụ Mẫu (父母宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Kỵ, Tang Môn, Quan Phủ, Kình Dương, Mộc Dục
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Cung Phụ Mẫu an tại Mùi, Vô Chính Diệu, nên toàn cục chủ yếu do các phụ tinh và tam hợp chi phối. Văn Xương, Văn Khúc đồng độ mang lại sắc thái trí thức, cha mẹ thường có nền tảng học vấn hoặc ít nhất cũng coi trọng việc học hành của con. Tuy nhiên Hóa Kỵ và Kình Dương lại tạo nên thế khắc khe, dễ dẫn đến khoảng cách cảm xúc hoặc những áp lực về danh vọng mà cha mẹ đặt lên đương số từ sớm.
Tam hợp với cung Nô Bộc có Thiên Phủ chủ trì, kèm Tả Phụ, Thiên Mã, Thiên Tài, cho thấy cha mẹ có địa vị ổn định, có thể từng di chuyển hoặc thay đổi công việc để mưu cầu phát triển. Cung Tử Tức tam hợp Thiên Tướng, Hữu Bật, Thiên Giải hỗ trợ thêm lớp che chắn, giúp mối quan hệ huyết thống không rơi vào cảnh ly tán hoàn toàn. Ngược lại, Xung chiếu Tật Ách với Vũ Khúc – Tham Lang, Hóa Lộc, Hóa Quyền lại kéo theo tính cách quyết đoán, đôi khi quá thực dụng của cha mẹ, khiến đương số cảm nhận được sự kiểm soát hoặc kỳ vọng cao.
Hóa Kỵ, Tang Môn và Quan Phủ đồng độ cảnh báo rõ ràng về những biến cố hoặc tổn thất trong mối quan hệ phụ mẫu, có thể là khoảng cách địa lý lâu dài, hoặc cha mẹ từng gặp chuyện liên quan đến quan trường, danh dự. Mộc Dục đứng đây mang ý nghĩa thanh tẩy nhưng cũng hàm chứa sự lạnh nhạt về mặt tình cảm, đương số thường phải tự lập sớm, ít được bao bọc.
Tổng thể cung Phụ Mẫu thiên về thế cục hỗn hợp: cha mẹ có năng lực và từng hỗ trợ về học vấn, nhưng cách giáo dục mang tính áp đặt và từng để lại tổn thương. Quan hệ huyết thống vẫn tồn tại nhưng khó đạt mức gần gũi trọn vẹn. Nên giữ thái độ tôn trọng và hạn chế tranh luận trực diện về quan điểm sống; tập trung xây dựng thành tựu riêng để giảm bớt áp lực mà cha mẹ từng gánh vác.
Phúc Đức (福德宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Địa Không, Thiên Riêu, Thiên Y, Thiên Việt, Thiên Trù, Thiếu Âm, Cô Thần, Phục Binh, Tràng Sinh, Triệt
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Cung Phúc Đức an tại Thân với Vô Chính Diệu, chủ yếu dựa vào Địa Không, Thiên Riêu, Thiên Y, Thiên Việt và Thiên Trù. Triệt đóng tại cung này tạo thế đứng gián đoạn, phúc đức không trọn vẹn mà thường bị cắt khúc hoặc đòi hỏi nỗ lực cá nhân mới khai thác được. Cách cục không theo khuôn mẫu cổ điển nhưng được tam hợp Thiên Đồng – Thái Âm tại Thiên Di và Thiên Cơ – Thiên Lương tại Phu Thê, cùng xung chiếu Thái Dương – Cự Môn, cho thấy nguồn hỗ trợ chủ yếu đến từ gia đạo, nội tâm và mối quan hệ huyết thống.
Địa Không và Thiên Riêu kéo cục xuống rõ rệt, dễ tạo cảm giác cô đơn trong vấn đề tâm linh hoặc thiếu vắng sự che chở từ ông bà tổ tiên. Ngược lại, Thiên Y, Thiên Việt, Thiên Trù và Thiếu Âm bù đắp phần nào, mang đến cơ hội nhận được ân huệ từ người lớn tuổi hoặc sự bảo vệ ngầm qua y tế, tín ngưỡng. Cô Thần, Phục Binh và Tràng Sinh làm tăng tính nội hướng, phúc đức thiên về tu dưỡng cá nhân hơn là hưởng thụ sẵn có. Tam hợp cung Thiên Di và Phu Thê mang lại trợ lực gián tiếp, giúp cải thiện vận hạn khi biết dựa vào người thân hoặc bạn đời để hóa giải sự trống rỗng.
Tổng thể, cung Phúc Đức thiên về trung bình yếu, phúc đức không dồi dào mà mang tính chất “có cũng như không” nếu không chủ động xây dựng. Tuổi này nên chú trọng tu tâm, thờ cúng gọn gàng và giữ mối quan hệ huyết thống chặt chẽ để bù đắp khiếm khuyết. Tránh ỷ lại vào may mắn từ dòng họ; thay vào đó, hãy coi trọng sức khỏe tinh thần và tích lũy đức độ qua việc thiện nhỏ hàng ngày.
Điền Trạch (田宅宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Thiên Quý, Thiên Quan, Quan Phù (TT), Phá Toái, Long Trì, Đại Hao, Dưỡng, Triệt
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Cung Điền Trạch an tại Dậu hội chính tinh Liêm Trinh và Phá Quân đồng độ, tạo cục diện tài sản biến động, dễ bị phá hủy rồi tái tạo. Liêm Trinh mang tính thanh liêm, thích hợp với tài sản chính thức như đất đai có giấy tờ hợp pháp, song Phá Quân lại chỉ sự tan vỡ, thay đổi đột ngột, khiến nhà cửa hoặc bất động sản thường xuyên gặp vấn đề sửa chữa, sang nhượng hay tranh chấp. Cách cục này không thuộc hàng “đại phú” mà thiên về “tài sản qua tay”, tích lũy khó bền vững, đặc biệt khi gặp Triệt tại cung, mọi việc liên quan đến đất điền đều bị chậm trễ hoặc ẩn khuất, chưa rõ ràng ngay từ đầu.
Phụ tinh trong cung khá phức tạp. Thai Phụ, Thiên Quý, Thiên Quan, Quan Phù và Long Trì mang lại lớp bảo vệ nhất định, giúp đương số có thể nhận hỗ trợ từ người lớn tuổi hoặc cơ quan chính thức để giữ được một phần tài sản. Tuy nhiên, Phá Toái, Đại Hao và Dưỡng xuất hiện đồng thời lại kéo cục xuống rõ rệt: dễ hao tổn vì sửa chữa, kiện tụng hoặc tài sản bị phân tán qua nhiều đời. Triệt càng làm mạnh thêm tính chất “có mà như không”, giấy tờ có thể bị thiếu sót hoặc chậm trễ pháp lý.
Tam hợp cung Tật Ách với Vũ Khúc – Tham Lang hóa Lộc, Quyền cùng Bạch Hổ, Linh Tinh cho thấy tiềm năng sinh lợi từ bất động sản nếu biết tận dụng thời cơ, nhưng cũng cảnh báo rủi ro cao do tính tham và hung tinh. Tam hợp Huynh Đệ gặp Tử Vi – Thất Sát mang khí thế quý cách, hỗ trợ gián tiếp cho việc giữ nhà cửa qua người thân hoặc anh em, song không đủ mạnh để triệt tiêu ảnh hưởng Phá Quân. Xung chiếu Tử Tức chỉ Thiên Tướng nên con cái ít mang lại trợ lực trực tiếp về tài sản.
Tổng thể, Điền Trạch thiên về hung hơn cát, tài sản dễ biến động, khó giữ vững lâu dài. Nên tránh đầu tư đất đai theo cảm tính hoặc vay mượn lớn; ưu tiên giấy tờ pháp lý rõ ràng, kiểm tra kỹ trước khi giao dịch. Nếu có cơ hội bán hoặc chuyển nhượng, nên thực hiện sớm để giảm hao tổn thay vì cố giữ.
Quan Lộc (官祿宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Tam Thai, Đường Phù, Tử Phù, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Bệnh Phù, Thai, Tuần, Địa Võng
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Cung Quan Lộc an tại Tuất, vô chính diệu và gặp Tuần, tạo cục diện sự nghiệp bấp bênh, khó định hình sớm. Sự nghiệp chủ yếu chịu chi phối từ tam phương, đặc biệt là Thái Dương - Cự Môn đồng độ tại cung Tài Bạch, mang lại ánh sáng cơ hội nhưng kèm theo tranh cãi, lời thị phi và áp lực công luận. Cách cục này thiên về “Dương Cự hợp” với Tuần triệt, nên người mang thường trải qua giai đoạn thăng tiến gián đoạn, dễ bị gián đoạn bởi yếu tố ngoại cảnh hoặc nội bộ tổ chức.
Phụ tinh tại cung gồm Tam Thai, Đường Phù, Tử Phù và Hồng Loan tạo nền tảng quý nhân hỗ trợ, giúp Lê Vĩnh Tường có khả năng tiếp cận các vị trí cần kỹ năng chuyên môn hoặc quan hệ công sở. Tuy nhiên, Địa Võng, Bệnh Phù và Thai kết hợp Tuần làm giảm hiệu lực của các sao cát, khiến cơ hội thường đến rồi vội qua, hoặc đòi hỏi nỗ lực gấp bội mới giữ được. Tam hợp Mệnh vắng chính tinh lại có Lộc Tồn - Bác Sỹ - Hỏa Tinh, cho thấy tài năng thực tế có thể được công nhận, song dễ vướng rắc rối sức khỏe hoặc tranh chấp nội bộ khi thăng tiến.
Xung chiếu cung Phu Thê có Thiên Cơ - Thiên Lương hội Thiên Hình, Bát Tọa và Hóa Khoa, cảnh báo sự nghiệp chịu tác động mạnh từ hôn nhân hoặc đối tác. Thiên Hỷ, Thanh Long mang chút may mắn ở giai đoạn giữa sự nghiệp, nhưng Quả Tú và Đế Vượng lại khuếch đại cảm giác cô lập khi đứng trước quyết định quan trọng.
Tổng cục Quan Lộc thiên về trung bình khá, có nền tảng quý nhân và cơ hội nhưng bị Tuần triệt cùng hung tinh làm hao tổn. Nên chọn môi trường làm việc ổn định, tránh công việc đòi hỏi tranh đấu công khai hoặc thay đổi liên tục. Giữ quan hệ với người lớn tuổi và chuyên gia để giảm thiểu rủi ro.
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Tả Phụ, Tuế Phá, Thiên Mã, Thiên Hư, Hỷ Thần, Tuyệt, Tuần, Thiên Thương, Thiên Tài
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Cung Nô Bộc an tại Hợi với chính tinh Thiên Phủ tọa thủ, mang thế đứng vương quyền và ổn định rõ nét. Thiên Phủ hội hợp Tả Phụ tạo nên cách cục “Phủ Tả đồng cung”, vốn là thế mạnh về uy tín và sự che chở từ người bề dưới hay cấp trên. Tuy nhiên, sự hiện diện của Tuần không chỉ làm cung trở nên trống rỗng mà còn khiến các mối quan hệ nô bộc mang tính gián đoạn, thiếu sự gắn kết lâu dài. Thiên Mã và Thiên Tài xuất hiện cùng lúc lại bù đắp phần nào, tạo khả năng thu hút trợ lực từ những người có năng lực thực tế, song thường chỉ mang tính tạm thời hoặc phải qua môi trường làm việc xa xôi.
Phụ tinh trong cung lẫn tam phương cho thấy sự cân bằng nghiêng về cát hơn hung, song vẫn tồn tại rủi ro. Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Giải và Hỷ Thần giúp kéo cục diện lên mức khá, hỗ trợ việc gặp được người trung thực, có kỹ năng hỗ trợ đắc lực trong giai đoạn 30–45 tuổi. Ngược lại, Tuế Phá, Thiên Thương, Thiên Hư cùng Hóa Kỵ và Kình Dương từ cung Phụ Mẫu chiếu đến lại tạo lực kéo xuống, dễ sinh ra sự phản bội hoặc người dưới quyền mang tâm lý bất mãn, dẫn đến tranh chấp nhỏ hoặc sự hỗ trợ bị gián đoạn giữa chừng. Tam hợp Tử Tức có Thiên Tướng hội Hữu Bật giúp giảm bớt hung khí, song Xung Chiếu Huynh Đệ với Thất Sát và Đà La lại cảnh báo khả năng nô bộc mang tính cạnh tranh cao, đôi khi trở thành đối thủ thay vì trợ thủ.
Tổng thể, cung Nô Bộc thuộc dạng trung bình khá, thiên về trợ lực ngắn hạn và mang tính chất “dùng xong thì xa”. Chủ mệnh cần chủ động xây dựng quy tắc rõ ràng với người làm dưới quyền, tránh giao phó toàn bộ công việc cho một cá nhân duy nhất. Nên ưu tiên tuyển chọn người có tuổi hợp Mộc hoặc có sao Văn Xương, Văn Khúc tương hợp để giảm thiểu rủi ro bị cô lập do Tuần chiếu.
Thiên Di (遷移宮)
Phụ tinh Thiên Khôi, Long Đức, Phi Liêm, Mộ
Đang luận giải cung Thiên Di...
Cung Thiên Di an tại Tý mang Thiên Đồng hội Thái Âm, tạo nên cục diện dịu dàng nhưng thiếu sắc bén trong giao tiếp bên ngoài. Thiên Đồng (V) chủ về sự hòa nhã, dễ được người xa gần mến mộ, trong khi Thái Âm (M) mang tính nội hướng, khiến chủ nhân dù ra ngoài vẫn hay giữ khoảng cách cảm xúc. Cả hai chính tinh đồng cung tại Di tạo cách “Đồng Âm song chiếu”, thuận lợi cho việc kết nối với đối tác nữ tính hoặc người lớn tuổi, song lại dễ rơi vào tình trạng nửa đường đứt gánh khi gặp việc cần quyết đoán nhanh.
Phụ tinh tại cung gồm Thiên Khôi, Long Đức, Phi Liêm và Mộ. Thiên Khôi và Long Đức nâng đỡ trí tuệ, giúp Lê Vĩnh Tường dễ nhận được sự dẫn dắt từ người có địa vị hoặc trí thức khi đi xa. Tuy nhiên Phi Liêm và Mộ lại kéo cục xuống rõ rệt: Phi Liêm mang tính đa nghi, hay dè chừng người ngoài, còn Mộ làm cho các mối quan hệ dễ trở nên nguội lạnh sau thời gian ngắn. Tam hợp Phu Thê có Thiên Cơ Thiên Lương hóa Khoa, vốn hỗ trợ đàm phán, song bị Hóa Khoa lẫn Trực Phù và Quả Tú khắc chế, làm lời nói tuy khéo nhưng thiếu uy lực thực tế. Xung chiếu Mệnh vắng chính diệu, chỉ có Lưu Hà và Hỏa Tinh, cho thấy những biến cố bên ngoài thường đến bất ngờ và để lại hậu quả về tài chính hoặc danh tiếng.
Tổng thể, cung Thiên Di thuộc dạng trung bình khá, thiên về cát hơn hung nhờ Thiên Khôi Long Đức, nhưng chưa đủ mạnh để tạo lợi thế lớn khi mở rộng quan hệ. Người tuổi 1989 nên hạn chế đặt quá nhiều kỳ vọng vào hợp tác xa xôi hay người lạ, thay vào đó tập trung xây dựng uy tín qua những lần gặp gỡ ngắn gọn, có chuẩn bị trước. Khi ra quyết định liên quan đến di chuyển hay đối tác, cần tham khảo ý kiến người thân trong cung Mệnh để tránh rơi vào trạng thái nửa vời.
Tật Ách (疾厄宮)
Phụ tinh Hóa Lộc, Hóa Quyền, Bạch Hổ, Linh Tinh, Hoa Cái, Thiên Khốc, Tấu Thư, Tử, Thiên Sứ
Đang luận giải cung Tật Ách...
Cung Tật Ách an tại Sửu, chính tinh Vũ Khúc – Tham Lang đồng độ, tạo cục diện Kim Mộc tương tranh rõ nét. Vũ Khúc mang tính cương nghị, chủ về xương khớp, răng miệng và những tổn thương mang tính “cắt xẻ”, trong khi Tham Lang chủ về sự tích tụ và tiêu hao, dễ dẫn đến các vấn đề tiêu hóa, u bướu hoặc chứng bệnh do lối sống phóng túng. Hai sao này đồng cung lại được Hóa Lộc – Hóa Quyền hội hợp, tạo nên cách “Tham Vũ Hóa Quyền”, thường mang lại khả năng hồi phục sau biến cố nhưng cũng đồng nghĩa với việc bệnh tật dễ đến đột ngột và cần can thiệp y khoa.
Phụ tinh bên trong cung khá nặng: Bạch Hổ, Linh Tinh, Thiên Khốc, Tấu Thư và Thiên Sứ cùng hiện diện. Bạch Hổ – Linh Tinh thường chỉ phẫu thuật, tai nạn hoặc bệnh lý cấp tính liên quan đến kim khí. Thiên Khốc và Tấu Thư gia tăng cảm giác đau đớn kéo dài, dễ khiến tinh thần suy kiệt mỗi khi phát bệnh. Hoa Cái và Tử tuy mang ý nghĩa tu tập nhưng ở cung Tật Ách lại dễ hóa thành bệnh mạn tính, đặc biệt là hệ hô hấp hoặc chứng mất ngủ kéo dài. Tam hợp Huynh Đệ có Tử Vi – Thất Sát kèm Thái Tuế, Đà La cho thấy khi bệnh phát thường có người thân hỗ trợ nhưng cũng dễ bị biến cố gia đình cùng lúc tác động.
Xét cân bằng cát hung, Hóa Lộc – Hóa Quyền là hai yếu tố kéo cục lên rõ nhất, giúp đương số có cơ hội tìm được cách chữa trị tốt hoặc chuyển hóa bệnh thành động lực tu dưỡng. Tuy nhiên, Bạch Hổ – Linh Tinh – Thiên Khốc lại kéo xuống mạnh, khiến các biến cố sức khỏe thường xảy ra ở độ tuổi 36–42 và 48–52. Cung Xung Chiếu Phụ Mẫu có Văn Xương – Văn Khúc – Hóa Kỵ, cho thấy lúc bệnh nặng dễ lo lắng thái quá hoặc tin tưởng quá mức vào các phương pháp điều trị chưa được kiểm chứng.
Tổng thể, cung Tật Ách thuộc dạng “có quý nhân y thuật hỗ trợ nhưng hung tinh chiếm ưu thế về tần suất”. Đương số cần kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt chú ý hệ xương khớp và tiêu hóa. Nên tránh các hoạt động mạo hiểm mang tính chất va chạm mạnh sau tuổi 40.
Tài Bạch (財帛宮)
Phụ tinh Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Phúc, Quốc Ấn, Phúc Đức, Kiếp Sát, Thiên Đức, Tướng Quân, Bệnh
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Cung Tài Bạch an tại Dần với chính tinh Thái Dương hội Cự Môn tạo nên cục diện sáng tối đan xen rõ nét. Thái Dương cư Vượng tại Dần chiếu rọi tài vận theo hướng công khai, dễ thu hút nguồn lực từ bên ngoài hoặc quan hệ xã hội, song Cự Môn đồng độ lại khiến tài chính dễ vướng tranh chấp, khẩu thiệt hoặc những khoản chi tiêu không minh bạch. Cách cục này không thuộc hàng Tử Phủ hay Sát Phá Tham thuần túy mà mang đặc trưng “Nhật Cự đồng cung”, thường gặp ở người làm ăn phải tính toán kỹ lưỡng, dễ gặp đối tác khéo lời nhưng ít thực chất. Thổ Ngũ Cục hỗ trợ phần nào giúp cục diện không quá lệch về phá hoại, song cũng hạn chế đà bứt phá mạnh mẽ của Thái Dương.
Phụ tinh trong cung gồm Thiên Phúc, Quốc Ấn, Phúc Đức và Thiên Đức mang lại nền tảng may mắn ban đầu, giúp đương số dễ nhận được sự hỗ trợ từ người lớn tuổi hoặc thế lực chính thống, đồng thời giảm bớt áp lực phá hoại của Địa Kiếp, Kiếp Sát. Tuy nhiên, sự hiện diện của Tướng Quân và Bệnh lại kéo cục xuống khi tài sản dễ bị hao tổn vì kiện tụng, sức khỏe hoặc những khoản chi tiêu đột xuất liên quan đến pháp lý. Tam Hợp Mệnh có Lộc Tồn, Thiếu Dương song hành với Hỏa Tinh, Đào Hoa cho thấy tài vận có lúc bùng nổ nhờ mối quan hệ xã hội, nhưng cũng dễ tiêu tan vì ham mê hoặc thiếu kiểm soát. Tam Hợp Quan Lộc và Xung Chiếu Phúc Đức mang thêm Tam Thai, Nguyệt Đức và Thiên Việt giúp cục diện được nâng đỡ ở mức trung bình, tránh rơi vào tình trạng kiệt quệ hoàn toàn, song Địa Không, Thiên Riêu lại làm tăng nguy cơ tài sản bị phân tán hoặc thất thoát qua kênh đầu tư mạo hiểm.
Tổng thể, cung Tài Bạch thiên về mức khá với nền tảng chính diện nhưng thiếu sự vững chãi lâu dài do Cự Môn và các hung tinh phá cách. Tài vận dễ đến từ công việc chính thức hoặc quan hệ công quyền, song thường kèm theo rủi ro tranh chấp hoặc hao phí. Nên ưu tiên đầu tư vào tài sản cố định, tránh giao dịch qua trung gian hoặc hợp đồng miệng. Đồng thời giữ thói quen kiểm tra kỹ lưỡng các khoản chi tiêu lớn để hạn chế hao hụt bất ngờ do Bệnh tinh và Kiếp Sát gây ra.
Tử Tức (子息宮)
Phụ tinh Hữu Bật, Thiên Giải, Điếu Khách, Tiểu Hao, Suy
Đang luận giải cung Tử Tức...
Cục Diện Cung Tử Tức
Thiên Tướng tọa Mão tại Tử Tức, thuộc Thổ Ngũ Cục, tạo nên cục diện “Tướng chủ nhi thân”. Sao Tướng mang tính chất che chở, nhân hậu nên con cái thường có bản tính ôn hòa, biết lắng nghe và dễ nhận sự giáo dục từ cha. Tuy nhiên, Thiên Tướng (H) đồng cung với Tiểu Hao, Suy, Điếu Khách khiến cục diện bị xé nhỏ: con cái có thể sinh muộn hoặc số lượng không nhiều, đồng thời mang dấu ấn “nuôi con vất vả nhưng được báo đáp”.
Tam hợp Nô Bộc có Thiên Phủ và Tả Phụ, Thiên Mã chiếu sang, bổ trợ cho cục Tử Tức một lớp “Phủ Tướng đồng cư”. Điều này cho thấy con cái sau này dễ có vị thế ổn định, thậm chí giúp đỡ cha mẹ về mặt danh tiếng và tài chính khi trưởng thành. Ngược chiều, Xung Chiếu Điền Trạch hội Liêm Trinh – Phá Quân mang theo Kình Dương, Phá Toái, Long Trì cho thấy quá trình thai nghén và dưỡng dục không hoàn toàn suôn sẻ, dễ có biến cố nhỏ liên quan đến sức khỏe hoặc tính cách bướng bỉnh ở giai đoạn thiếu niên.
Cân Bằng Cát Hung
Hữu Bật, Thiên Giải đứng cùng cung là lực lượng chính kéo cục lên mức trung bình khá. Hai sao này hóa giải được phần nào Tiểu Hao và Suy, giúp mối quan hệ cha con không đến mức lạnh nhạt hay xung đột gay gắt. Tuy nhiên, Văn Xương – Văn Khúc – Hóa Kỵ từ cung Phụ Mẫu chiếu sang lại tạo ra “khóa” tinh thần: con cái có trí tuệ, nhưng cha mẹ dễ đặt kỳ vọng cao, sinh áp lực cho cả hai bên.
Điếu Khách và Suy tại Tử Tức cho thấy khả năng con cái rời xa cha sớm vì học hành hoặc công việc; Thiên Mã tại Nô Bộc càng tăng thêm yếu tố di động này. Mặt tích cực, sự hiện diện của Hỷ Thần và Tuyệt ở tam hợp cho thấy những giai đoạn con cái mang lại niềm vui đột ngột hoặc hỗ trợ kịp thời khi gia đình gặp khó.
Nhận Định và Lời Khuyên
Tổng thể cung Tử Tức thuộc dạng trung bình thiên về “chậm mà chắc”. Người sinh năm 1989 khó có con sớm, nhưng nếu sinh được thì con cái mang tính chất “muộn mà thành”, sau 25 tuổi sẽ dần trở thành chỗ dựa tinh thần và vật chất. Quan hệ cha con nghiêng về sự tôn trọng hơn là sự gần gũi suồng sã.
Khuyến nghị: Nên chủ động giảm kỳ vọng học vấn hay thành tích lên con cái trong giai đoạn 12–18 tuổi để tránh Hóa Kỵ và Phá Quân phát tác. Đồng thời, tạo điều kiện cho con cái tiếp xúc sớm với môi trường bên ngoài (theo hướng Thiên Mã) sẽ giúp chúng phát huy được bản chất Thiên Phủ – Tả Phụ chiếu cung.
Phu Thê (夫妻宮)
Phụ tinh Thiên Hình, Bát Tọa, Hóa Khoa, Trực Phù, Quả Tú, Thiên Hỷ, Thanh Long, Đế Vượng, Thiên La
Đang luận giải cung Phu Thê...
Cung Phu Thê an Thiên Cơ Thiên Lương tại Thìn, hai chính tinh đều hội Vượng tạo cục diện “Cơ Lương nhập Thìn”. Đây là cách cục vợ thông minh, có học vấn, giỏi sắp xếp và có khả năng cố vấn, thường làm việc liên quan giáo dục, văn phòng hoặc quản trị. Thiên Cơ mang tính mưu lược, Thiên Lương mang đức độ, nên vợ dễ được chồng nể trọng về trí tuệ và cách cư xử. Tuy nhiên, vì an tại Thìn – cung có tính chất thay đổi và dễ gặp trở ngại về thời gian – nên mối quan hệ vợ chồng thường trải qua giai đoạn “chậm hiểu nhau” trước khi ổn định.
Phụ tinh hội tụ khá dày: Thiên Hình, Bát Tọa, Trực Phù, Quả Tú và Thiên La kéo cục diện xuống rõ rệt. Thiên Hình + Bát Tọa mang tính nghiêm khắc, hay tranh luận và đôi khi gây áp lực trong cách giáo dục con cái hoặc phân chia tài sản. Quả Tú và Thiên La tạo cảm giác vợ chồng dễ có khoảng cách cảm xúc, nhất là sau khi kết hôn vài năm; có thể do công việc hoặc sức khỏe khiến hai người ít chia sẻ. Ngược lại, Hóa Khoa, Thiên Hỷ, Thanh Long, Đế Vượng lại nâng đỡ đáng kể, mang lại cơ hội thăng tiến nhờ vợ hoặc được vợ hỗ trợ về danh tiếng, học hành. Tam phương chiếu đến cung Thiên Di có Thiên Đồng Thái Âm nên vợ có nét dịu dàng, khéo léo, nhưng Tam Hợp Phúc Đức vắng chính tinh lại có Địa Không, Thiên Riêu nên hạnh phúc gia đình cần được xây dựng chủ động, không nên ỷ lại.
Tổng thể, cung Phu Thê thuộc dạng trung bình khá: thông minh, có hỗ trợ danh tiếng, nhưng dễ gặp trở ngại về thời gian và cảm xúc. Không phải cách cục cực tốt cũng không xấu nặng, chủ yếu do Quả Tú – Thiên La và Thiên Hình kéo lại. Người đàn ông này nên chọn vợ có tính cách ôn hòa, ít tham vọng cực đoan để giảm bớt xung khắc. Sau khi kết hôn, cần chủ động dành thời gian riêng cho nhau, tránh để công việc hoặc áp lực tài chính làm hai người xa cách.
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Phong Cáo, Ân Quang, Thái Tuế, Phượng Các, Giải Thần, Lực Sĩ, Đà La, Lâm Quan, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Cung Huynh Đệ an tại Tỵ hội Tử Vi – Thất Sát tạo cục Tử Sát đồng độ, mang khí chất lãnh đạo và quyết đoán cao nhưng cũng dễ sinh khoảng cách trong quan hệ anh em. Tử Vi chủ quyền uy, Thất Sát mang tính sát phạt, hai sao này đồng cung tại Tỵ (mộc cục) cho thấy huynh đệ có thể có vị trí hoặc năng lực nổi trội, song mối quan hệ dễ mang màu sắc “cùng phe phái lúc thịnh, rời xa lúc suy”. Cách cục này không hoàn toàn cát, vì Thất Sát làm giảm bớt sự bao dung của Tử Vi, dễ tạo ra hình ảnh người anh/em uy quyền nhưng lạnh lùng.
Phụ tinh trong cung gồm Ân Quang, Phượng Các, Thiên Thọ, Lực Sĩ hỗ trợ, giúp cục diện được nâng đỡ về danh tiếng và sức bền trong quan hệ anh em. Tuy nhiên, Đà La, Thái Tuế, Giải Thần và Lâm Quan lại kéo xuống rõ rệt: Đà La tăng tính cố chấp, Thái Tuế thường mang biến cố theo chu kỳ 12 năm, còn Giải Thần, Lâm Quan dễ khiến chuyện nhỏ bị thổi phồng thành mâu thuẫn lớn. Tam hợp Điền Trạch (Liêm Trinh – Phá Quân) và Tật Ách (Vũ Khúc – Tham Lang) đều mang hóa khí mạnh (Hóa Lộc, Hóa Quyền), cho thấy anh em có thể cùng hợp tác làm ăn hoặc tranh chấp tài sản, nhưng cũng dễ tan rã khi quyền lợi thay đổi. Xung chiếu Nô Bộc (Thiên Phủ) thêm Tả Phụ và Thiên Mã cho thấy có người anh/em gián tiếp hỗ trợ qua mối quan hệ xã hội, song sự hỗ trợ này thường không bền vững.
Tổng thể cung Huynh Đệ thiên về trung bình thiên hạ, tốt ở khía cạnh danh tiếng và vị thế, xấu ở sự gắn kết lâu dài. Quan hệ anh em dễ mang tính “cùng thắng cùng bại” hơn là tình cảm máu mủ thuần túy.
Lời khuyên: nên giữ khoảng cách vừa phải trong chuyện tiền bạc và quyền lợi chung, tránh để Thái Tuế hoặc Đà La chi phối vào các năm tuổi có sao xung khắc. Đồng thời, chủ động xây dựng mối quan hệ qua việc hỗ trợ lẫn nhau về công việc thay vì chỉ trông chờ vào tình cảm.
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Tử Tức
35–44 tuổi · 2023–2032
Chính tinh
Phụ tinh: Hữu Bật, Thiên Giải, Điếu Khách, Tiểu Hao, Suy
Luận giải Đại Hạn có trong gói 12 cung
Cung Điền Trạch
Kim
Chính tinh
Phụ tinh: Thai Phụ, Thiên Quý, Thiên Quan, Quan Phù (TT), Phá Toái, Long Trì, Đại Hao, Dưỡng, Triệt
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Điền Trạch — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
5–14 tuổi · 1993–2002
Lưu Hà · Thiếu Dương · Hỏa Tinh · Đào Hoa · Lộc Tồn · Bác Sỹ…
Huynh Đệ
15–24 tuổi · 2003–2012
Phong Cáo · Ân Quang · Thái Tuế · Phượng Các · Giải Thần · Lực Sĩ…
Phu Thê
25–34 tuổi · 2013–2022
Thiên Hình · Bát Tọa · Hóa Khoa · Trực Phù · Quả Tú · Thiên Hỷ…
Tử Tức
35–44 tuổi · 2023–2032
Hữu Bật · Thiên Giải · Điếu Khách · Tiểu Hao · Suy
Tài Bạch
45–54 tuổi · 2033–2042
Địa Kiếp · Địa Giải · Thiên Phúc · Quốc Ấn · Phúc Đức · Kiếp Sát…
Tật Ách
55–64 tuổi · 2043–2052
Hóa Lộc · Hóa Quyền · Bạch Hổ · Linh Tinh · Hoa Cái · Thiên Khốc…
Thiên Di
65–74 tuổi · 2053–2062
Thiên Khôi · Long Đức · Phi Liêm · Mộ
Nô Bộc
75–84 tuổi · 2063–2072
Tả Phụ · Tuế Phá · Thiên Mã · Thiên Hư · Hỷ Thần · Tuyệt…
Quan Lộc
85–94 tuổi · 2073–2082
Tam Thai · Đường Phù · Tử Phù · Hồng Loan · Nguyệt Đức · Bệnh Phù…
Điền Trạch
95–104 tuổi · 2083–2092
Thai Phụ · Thiên Quý · Thiên Quan · Quan Phù (TT) · Phá Toái · Long Trì…
Phúc Đức
105–114 tuổi · 2093–2102
Địa Không · Thiên Riêu · Thiên Y · Thiên Việt · Thiên Trù · Thiếu Âm…
Phụ Mẫu
115–124 tuổi · 2103–2112
Văn Xương · Văn Khúc · Hóa Kỵ · Tang Môn · Quan Phủ · Kình Dương…
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Mệnh
Hỏa
Phụ Mẫu
Thổ
Phúc Đức
Kim
Điền Trạch
Kim
Quan Lộc
Thổ
Nô Bộc
Thủy
Thiên Di
Thủy
Tật Ách
Thổ
Tài Bạch
Mộc
Tử Tức
Mộc
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng 11, sanh tháng 8
Kiếp trước có tư niệm lành, nhỏ khắc, lớn thiện, lúc này lúc tuổi đang còn quá làm ác, thuở nhỏ phải chịu tân khổ, khắc 3 đời chồng vợ, ít con, đi nhiều chỗ, không nhờ anh em, khi đến 36 tuổi sắp lên làm ăn phát đạt, lập nên sự nghiệp, có chức phận, cha mẹ sống không lâu.
Tháng sinh âm lịch: 8
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 2
Số này vợ chồng thay đổi nhiều đời, hào con cũng lôi thôi, số lưu lạc, đến lúc lớn tuổi, bề vợ chồng mới an.
Giới tính: Nam · Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Không thuận nghề trong bảng
Mạng Mộc, sanh tháng 8 không thuận với các nghề trong bảng (mua bán, thuỷ lợi, làm thợ).
Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 8
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Kỷ — Tháng 8 âm lịch → Tú Tài
Số thiên về văn chương, ngày sau có thể cậy nhờ con đường này. Đường công danh (công đường) rất thịnh vượng.
Thiên Can: Kỷ · Tháng âm lịch: 8
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Hoàng, khắc cha mẹ, tắc vợ chồng, không ở chổ cha mẹ sanh, đi tới xứ khác lập thân nên.
Ngày sinh âm lịch: 24/8/1989
Coi ruộng đất có không
Chữ PHÁ — Không có số ruộng đất
Dù cha có cho ruộng đất cũng sẽ mất hết. Sau này đi xứ khác lập nghiệp lại cũng không thành, vì bản số đã khắc điền địa, mang số không có ruộng. (Bảng ghi là Phú, sách luận giải gọi là Phá.)
Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Kiên Địa
Số tự lập gia nghiệp rất tốt, làm ăn khá giả. Đặc biệt lưu ý: không được ở nhà cũ của cha mẹ hay mua nhà cũ rồi sửa lại. Nếu phạm vào thì sẽ phải chịu cảnh đau ốm triền miên.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 8
Coi học giỏi, dở
Trực Không — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt
Người phạm vào chữ Trực Không thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.
Tuổi (Địa Chi): Tỵ · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Không sao / Không mạng
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.
Kỳ nhì (thi lần hai): Không thấy mạng ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhì.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 8
Coi hào anh em kiết hung
Thai
Thai — Huynh đệ không tàn, bàn bạc không thành
Chẳng may gặp vị Thai tinh, Trong mình sanh bệnh thân mình đa đoan. Xiết than huynh đệ không tàn, Bàn lui tính tới chẳng an một bề. Chớ hề bàn luận dề huề, Nói năng tử tế bị chê thêm phiền. Kiếp trước làm chuyện vô duyên, Kiếp này trả quả tiền khiên của mình.
Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 8
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 2 — Vợ chồng thay đổi nhiều đời
Số này vợ chồng cũng thay đổi nhiều đời, hào con cái gặp nhiều lôi thôi, rắc rối. Sống cảnh lưu lạc, phải đến lúc lớn tuổi thì bề gia đạo, vợ chồng mới được bình an.
Mạng: Mộc · Tháng âm lịch: 8
Coi tuổi con trai có phá sản của vợ không
KHÔNG PHẠM SỐ — Không có số phá sản của vợ
Người tuổi Tỵ sanh tháng 8 không mang số phá tán tài sản nhà vợ theo phép tìm coi này.
Tuổi (Địa Chi): Tỵ · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Thu
Ở tại Bàn Tay — Tiền tài đủ đầy, phát đạt từ 35 tuổi
Phước lộc tốt thay, tiền tài không thiếu, đi ra ngoài được nhiều người nể trọng, yêu quý. Tuổi nhỏ lao tâm nhưng tuổi lớn được vẹn toàn. Khoảng từ 35 tuổi trở lên sẽ phát đạt lắm.
Tuổi (Địa Chi): Tỵ · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Xích Đế (Tuổi Tỵ, Ngọ)
Tánh tình nóng nảy, lẹ làng, thường được gần gũi với những người sang trọng. Số này có tài lộc, con cháu ít và thường mang một tiểu tật. Sách khuyên nên thờ vua Xích Đế, dặn dò tánh đừng nóng nảy, ráng nhẫn nại thì cuộc sống mới yên.
Địa Chi: Tỵ
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ GIAI — Nuôi thú vật tốt lành, phát triển
Số này nuôi thú vật rất đặng, tốt lành và phát triển thuận lợi. Thú nuôi mau lớn, không bị dịch bệnh tàn phá. Đây là chữ tốt về đường nuôi thú. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 8
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Mẹo
Sanh tháng 8 âm lịch, giờ 06:00 nhằm khung 6:00 – 7:59 là giờ Mẹo.
Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00) · Tháng âm lịch: 8
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Mẹo — cả 3 phần
đầu giờ Mẹo: Khắc mẹ. Làm việc gì trước có sau không, không nhờ anh em, tuổi nhỏ bôn ba lặn lội cực trí, số khắc con, con không chừng, việc ăn mặc tùy thời có thời không.
giữa giờ Mẹo: Cha mẹ song toàn, trai sang gái trọng, quí nhơn yêu chuộng, gái ít chồng anh em khá, con nhiều ăn mặc không thiếu, sự nghiệp kinh vinh, cốt nhục hòa, có chức phận.
sau giờ Mẹo: Khắc cha. Thuở nhỏ bôn ba lao khổ, không nhờ anh em, đến 36 tuổi sắp lên dễ làm ăn, chừng ấy mới ít đi, lập sự nghiệp đặng vững bền.
Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Mộc — Tuổi Tỵ → Bệnh
Mạng Mộc khởi Trường Sanh tại cung Hợi, đếm thuận hành đến tuổi Tỵ là 6 bước → nhằm chữ Bệnh.
Mạng: Mộc · Địa Chi: Tỵ
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Bệnh — Nuôi đặng 1 đứa
Người nhằm chữ Bệnh sanh con nuôi đặng 1 đứa. Nếu phước đức Tổ Tiên nhiều thì đạt đủ số con trai; phước ít thì đổi sang con gái. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu.
Chữ Trường Sanh: Bệnh
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Tỵ — Giờ Mão → Không phạm
Tuổi Tỵ sanh giờ Mão không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.
Địa Chi: Tỵ · Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Bệnh — Đời thứ nhứt không đặng, đời sau mới bền
Thảm buồn cho cảnh nợ duyên, Sanh nhằm chữ Bệnh lụy liên gia đình. Thở than phiền trách phận mình, Rồi đây thọ lãnh giữ gìn lư hương. Sanh ly tử biệt hai đường, Dầu mà không thác tang thương chia lìa. Tán tụ nhơn đức trau tria, Thứ nhì mới đặng đó đây sum vầy.
(Số này đời thứ nhứt không đặng, đời sau mới bền)
Chữ Trường Sanh: Bệnh
Số Kiếp Vợ Chồng
Không có số kiếp đặc biệt
Mạng Mộc sanh tháng 8 không rơi vào 6 số kiếp trong bảng tra — duyên nợ bình thường.
Mạng: Mộc · Tháng âm lịch: 8
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Không phạm Cô Thần — Đường tình duyên thuận lợi
Tháng sanh không phạm Cô Thần. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường vợ chồng và con cái.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 8
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Phá Của
Tuổi Kỷ Tỵ (tháng 6 âm lịch) — phá của. Hậu vận: bác tài. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Kỷ · Địa Chi: Tỵ
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Kỷ sanh nhằm giờ Mão không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Kỷ · Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Không phạm số Rắn Cắn
Năm Kỷ sanh nhằm giờ Mão không phạm số rắn cắn. Nuôi dưỡng bình an.
Thiên Can năm: Kỷ · Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 8 nhằm giờ Mão không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 8 · Giờ sinh: Giờ Mão (05:00 - 07:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Mộc
Mạng Mộc dễ nuôi, lớn có Lộc Trời cho ăn mặc nhiều, không chết yểu, mạng đặng sống lâu, dễ làm ăn.
Mạng: Mộc
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.