Lá Số Tử Vi Của Bạn flare

Ngày lập: 27 Tháng 7, 2026 — Giờ Dậu (17:00 - 19:00)

Chính tinh
Phụ tinh

Thông tin cơ bản

Can Chi năm

Quý Mão

Mệnh (Nạp Âm)

Kim Bạch Kim

Cục

Kim Tứ Cục

Ngũ Hành

Kim

Cách cục

Tử Phủ Vũ Tướng

Bản Mệnh

Kim Bạch Kim

12 cung

12/12 cung · Đại Hạn ✓ check_circle Đã luận giải
expand_more auto_awesome

Mệnh (命宮)

Thủy · · Đại vận 4
progress_activity
Chính tinh Tử Vi (B)

Phụ tinh Lưu Hà, Phúc Đức, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Tử, Triệt

progress_activity

Đang luận giải cung Mệnh...

auto_awesome Luận Giải AI

Cục Diện Cung Mệnh

Tử Vi (B) an tại Tý thuộc Kim Tứ Cục tạo thế đứng “đế vương ẩn” mang tính cách lãnh đạo và quy củ từ nhỏ. Sự hiện diện của Triệt ngay cung Mệnh khiến Tử Vi bị hạn chế lộ diện sớm, cục diện thiên về tiềm năng tích lũy thay vì phát triển nhanh. Các sao Phúc Đức, Lộc Tồn, Thiên Đức đi kèm tạo nên cục “Phúc Lộc Tử Vi” – nét đặc biệt của số phận được che chở và hưởng dư荫 từ gia đình, song Triệt + Lưu Hà lại khiến phúc này thường bị trì hoãn hoặc cần nỗ lực để khai thác.

Cân Bằng Cát Hung

Phúc Đức – Hồng Loan – Đào Hoa – Lộc Tồn thuộc hàng cát tinh mạnh, hỗ trợ tinh thần vững vàng, dễ nhận quý nhân và duyên lành trong quan hệ. Bác Sỹ, Tử phối hợp Tử Vi giúp trí tuệ và khả năng học thuật nổi bật. Tuy nhiên, Lưu Hà + Triệt kéo cục xuống rõ rệt: dễ sinh ra tính cách khép kín, hay tự nghi ngờ bản thân, nhất là giai đoạn thiếu niên. Tam hợp Tý – Thìn – Thân với Liêm Trinh – Thiên Phủ mang lại nền tảng quyền lực và kỷ luật sau này, nhưng Thiên Hình, Kiếp Sát từ các cung tam hợp cũng cảnh báo áp lực nội tâm và rủi ro sức khỏe nhỏ tuổi cần lưu ý.

Nhận Định & Lời Khuyên

Tổng cục Mệnh nghiêng về tốt, thuộc dạng “tiềm long” – vượng sau tuổi 25. Giai đoạn trước 18 tuổi chủ yếu hưởng phúc gia đình, ít tự quyết định. Muốn cục diện thăng hoa cần phá Triệt bằng hành động thực tế thay vì chờ đợi. Khuyến nghị: rèn thói quen ra quyết định sớm từ tuổi thiếu niên và duy trì sức khỏe hệ hô hấp, tiêu hóa để tránh Lưu Hà gây tổn hao.

progress_activity Đang luận giải cung Mệnh...
expand_more auto_awesome

Phụ Mẫu (父母宮)

Thổ · · Đại vận 14
progress_activity

Vô chính tinh

Phụ tinh Văn Xương, Văn Khúc, Điếu Khách, Quả Tú, Lực Sĩ, Kình Dương, Mộ, Triệt

progress_activity

Đang luận giải cung Phụ Mẫu...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Phụ Mẫu an tại Sửu thuộc Kim Tứ Cục, vắng bóng chính tinh, tạo cục diện “vô chủ” rõ nét. Sự vắng mặt này thường chỉ cha mẹ ít hiện diện thực tế trong đời sống đương số, hoặc mối quan hệ mang tính gián đoạn ngay từ sớm, buộc đương số phải tự lập sớm. Triệt cư ngụ càng nhấn mạnh tính ẩn giấu, khó tiếp cận thông tin về gốc gác hoặc cha mẹ thường xuyên vắng mặt vì công việc xa xôi.

Văn Xương – Văn Khúc đồng hội mang lại nét trí thức, cha mẹ có thể là người có học vấn hoặc làm nghề liên quan giấy tờ, giáo dục. Tuy nhiên Kình Dương, Quả Tú, Điếu Khách, Lực Sĩ và Mộ đồng độ kéo cục xuống rõ rệt: Kình Dương tạo tính cách cha mẹ nghiêm khắc, dễ nóng tính; Quả Tú – Điếu Khách gợi sự cô đơn, thiếu vắng hoặc sức khỏe cha mẹ dễ suy yếu theo tuổi. Mộ tinh thêm phần trầm lắng, mối quan hệ cha mẹ – con cái khó có sự gắn bó ấm áp, dễ rơi vào trạng thái “có mà như không”.

Tam hợp cung Nô Bộc có Thái Âm hội Thiên Việt, Hóa Khoa, Thiên Phúc cho thấy dù phụ mẫu ít gần gũi, vẫn có người thân hoặc người giúp đỡ thay thế vai trò nuôi dưỡng, đặc biệt từ phía bên ngoại hoặc họ hàng xa. Tam hợp Tử Tức với Thái Dương – Thiên Lương mang Hóa Khoa hỗ trợ, cho biết con cái vẫn nhận được một phần hỗ trợ tài chính hoặc tinh thần gián tiếp, nhưng không đủ để bù đắp sự thiếu hụt cảm xúc. Xung chiếu Tật Ách có Thiên Đồng – Cự Môn hội Hóa Quyền cho thấy sức khỏe bản thân đương số dễ chịu ảnh hưởng từ lo lắng về cha mẹ, hoặc cha mẹ có vấn đề sức khỏe cần con cái chăm sóc khi trưởng thành.

Tổng thể, cung Phụ Mẫu thiên về hung hơn cát. Mối quan hệ với cha mẹ nghiêng về bổn phận hơn tình cảm, dễ thiếu sự che chở thực chất. Đương số nên học cách tự lập sớm, không kỳ vọng quá nhiều vào sự hỗ trợ từ phía cha mẹ. Đồng thời cần chú ý giữ gìn sức khỏe khi phải lo lắng cho bậc sinh thành, đồng thời xây dựng mối quan hệ với họ hàng hoặc người lớn tuổi thay thế để bù đắp phần thiếu hụt tình cảm gia đình.

progress_activity Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
expand_more auto_awesome

Phúc Đức (福德宮)

Mộc · · Đại vận 24
progress_activity
Chính tinh Phá Quân (Đ)

Phụ tinh Địa Không, Địa Giải, Hóa Lộc, Trực Phù, Thanh Long, Tuyệt

progress_activity

Đang luận giải cung Phúc Đức...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Phúc Đức an Phá Quân (Đ) tại Dần hội Hóa Lộc, Địa Giải, Thanh Long và Trực Phù tạo thành cục Phá Lộc Giải, chủ về phúc đức đến từ sự phá cách và tái tạo thay vì kế thừa truyền thống. Phá Quân mang tính động, lại được Hóa Lộc chiếu tiếp, nên nguồn phước thường xuất hiện qua những biến cố, di chuyển hoặc thay đổi lớn chứ không yên ổn dài hạn. Tam hợp Thiên Di có Tham Lang hội Hóa Kỵ, Thiên Hỷ cho thấy phúc đức có phần nhờ vào quan hệ xã hội, bạn bè hoặc các mối liên kết xa, song kèm theo đó là sự tiêu hao hoặc thị phi cần giải quyết.

Tam hợp Phu Thê với Thất Sát, Long Đức, Thiên Quý tạo nền tảng gia đạo khá vững, song xung chiếu Tài Bạch có Vũ Khúc – Thiên Tướng hội Địa Kiếp, Thiên Riêu và Kiếp Sát lại kéo theo áp lực tài chính hoặc sức khỏe cần lưu tâm. Địa Không và Tuyệt hiện diện khiến phúc đức dễ bị gián đoạn hoặc hao hụt vào giai đoạn trung vận, trong khi Địa Giải và Nguyệt Đức ở cung xung lại là điểm tựa để hóa giải. Tổng thể, cục diện nghiêng về “phúc đức có nhưng phải qua phá lập”, không thuộc hàng đại cát mà thuộc dạng trung thượng cần vận động.

Với nữ mạng Mệnh Kim Tứ Cục, cần chủ động xây dựng mối quan hệ rộng ngoài gia tộc và học cách quản lý tài chính sớm để tránh hao tổn từ Kiếp Sát. Tránh ỷ lại vào di sản mà nên tạo lập phúc đức qua hành động thực tế, đặc biệt sau tuổi 25 khi Hóa Lộc và Địa Giải phát huy rõ hơn.

progress_activity Đang luận giải cung Phúc Đức...
expand_more auto_awesome

Điền Trạch (田宅宮)

Mộc · · Đại vận 34
progress_activity

Vô chính tinh

Phụ tinh Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Khôi, Thái Tuế, Thiên Khốc, Tiểu Hao, Thai, Thiên Tài

progress_activity

Đang luận giải cung Điền Trạch...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Điền Trạch an Mão thuộc Kim Tứ Cục, Vô Chính Diệu, nên thế đứng dựa hoàn toàn vào phụ tinh và tam hợp. Cục diện này không có sao chủ tọa, nhưng lại hội đủ Hữu Bật, Thiên Khôi, Tam Thai, Thiên Tài cùng Thai Phụ, Thiên Giải. Cách cục hình thành “Quý nhân phù trợ, tài lộc ám trợ”, nghĩa là nhà cửa, sản nghiệp không do tự lực trực tiếp mà nhờ ngoại lực và dòng họ.

Tam hợp với Huynh Đệ có Thiên Cơ, tuy gặp Phong Cáo, Bạch Hổ, Đà La nhưng vẫn được Tả Phụ, Bát Tọa kiềm chế, cho thấy tài sản thừa kế hoặc hỗ trợ từ anh chị em họ hàng khá rõ. Tam hợp Tật Ách có Thiên Đồng, Cự Môn hóa Quyền, tuy có Quan Phù, Linh Tinh nhưng Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần lại hóa giải phần hung, biến không gian sống thành nơi vừa có tranh chấp vừa có cơ hội điều chỉnh sau này. Xung chiếu Tử Túc với Thái Dương, Thiên Lương lại xuất hiện Tuế Phá, Thiên Hư, Đại Hao, nên nhà cửa có thể thay đổi nhiều lần hoặc gặp biến cố về đất đai khi con cái trưởng thành.

Phụ tinh kéo lên gồm Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Tài, Tam Thai tạo nền tảng quý cách, giúp Điền Trạch không hoàn toàn trống rỗng mà vẫn có chỗ dựa. Tuy nhiên Thái Tuế, Thiên Khốc, Tiểu Hao, Thiên Khốc lại kéo xuống, báo hiệu những năm Thái Tuế chiếu mệnh dễ có sửa chữa lớn, chuyển chỗ ở hoặc tranh chấp nhỏ liên quan đến bất động sản. Thai, Thai Phụ ở đây lại nhấn mạnh yếu tố thai nghén, sinh nở ảnh hưởng đến chỗ ở của gia đình.

Tổng thể, Điền Trạch thuộc dạng “ngoại thịnh nội hư”, nhà cửa khang trang bề ngoài nhưng nội tại cần được sắp xếp cẩn thận, tránh giao dịch đất đai vội vàng. Nên chọn nhà ở hướng Nam hoặc Đông Nam để mượn ánh sáng Thái Dương, hạn chế sửa chữa lớn trước tuổi 25. Giữ giấy tờ tài sản rõ ràng, tránh nhờ người thân đứng tên chung để giảm thiểu rủi ro từ cung Huynh Đệ và Tử Tức xung chiếu.

progress_activity Đang luận giải cung Điền Trạch...
expand_more auto_awesome

Quan Lộc (官祿宮)

Thổ · · Đại vận 44
progress_activity
Chính tinh Liêm Trinh (V) Thiên Phủ (M)

Phụ tinh Thiên Hình, Ân Quang, Đường Phù, Thiếu Dương, Tướng Quân, Dưỡng, Tuần, Thiên La

progress_activity

Đang luận giải cung Quan Lộc...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Quan Lộc an tại Thìn với Thiên Phủ đồng Liêm Trinh (Mộ) lập thành cách “Phủ Liêm đồng cung” chiếu Mệnh Tử Vi, tạo nền tảng quyền lực mang tính khuôn phép và bề thế. Thiên Phủ chủ trì, Liêm Trinh làm rõ, nên thế đứng tuy không cực vượng nhưng đủ để duy trì vị trí có quyền quyết định, phù hợp với đường công danh cần sự chính danh và kỷ cương.

Tuần Không rơi thẳng cung này khiến Thiên Phủ và Liêm Trinh phần nào bị “hư không hóa”, cục diện dễ trở nên hình thức hơn thực chất nếu không có sao hỗ trợ mạnh. Thiên Hình và Tướng Quân gia hội mang nét sắc bén, quyết đoán, dễ tạo uy nhưng cũng dễ gây khắc nghiệt với cấp dưới hoặc đồng sự. Ngược lại, Ân Quang – Đường Phù – Thiếu Dương – Dưỡng lại kéo cục lên rõ rệt, hỗ trợ trí tuệ, văn chương và khả năng được bề trên che chở, đặc biệt trong các kỳ thi tuyển hay thăng tiến qua học vấn.

Tam hợp với Mệnh Tử Vi (có Lộc Tồn, Phúc Đức) là điểm then chốt nhất: dù Quan Lộc gặp Tuần, nguồn gốc từ Mệnh vẫn đủ sức bù đắp, tạo cơ hội công danh muộn nhưng bền. Tam hợp Tài Bạch (Vũ Khúc – Thiên Tướng) mang thêm yếu tố tài chính và điều hành, giúp việc quản lý ngân sách hoặc vị trí liên quan đến luật lệ, quy chế trở nên thuận lợi hơn. Xung chiếu Thất Sát từ Phu Thê cung lại cảnh báo áp lực từ hôn nhân hoặc đối tác có thể ảnh hưởng gián tiếp đến sự thăng tiến.

Tổng thể, cung Quan Lộc nghiêng về cát nhưng mang tính “có điều kiện”: uy quyền rõ ràng, song dễ gặp giai đoạn trống trải hoặc chậm trễ. Nữ mệnh này nên đặt trọng tâm vào việc rèn luyện sự kiên nhẫn và tránh xung đột không cần thiết; đồng thời tận dụng Ân Quang để theo đuổi các lĩnh vực cần bằng cấp và danh tiếng. Việc xây dựng quan hệ với người có địa vị (Tử Vi – Thiên Phủ tương hỗ) sẽ là chìa khóa để vượt qua ảnh hưởng của Tuần và Thiên Hình.

progress_activity Đang luận giải cung Quan Lộc...
expand_more auto_awesome

Nô Bộc (奴僕宮)

Hỏa · · Đại vận 54
progress_activity
Chính tinh Thái Âm (H)

Phụ tinh Thiên Việt, Hóa Khoa, Thiên Phúc, Tang Môn, Thiên Mã, Phá Toái, Cô Thần, Tấu Thư, Tràng Sinh, Tuần, Thiên Thương

progress_activity

Đang luận giải cung Nô Bộc...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Nô Bộc tại Tỵ an Thái Âm Hãm địa, chủ về bạn bè, thuộc hạ và mối quan hệ xã hội của đương số. Thái Âm hội hợp Thiên Phúc, Hóa Khoa, Thiên Việt tạo nên cục diện “Âm Khoa Tàng Phúc”, mang tính cách kín đáo, tinh tế, hay được người khác tin tưởng nhờ sự dịu dàng và có học vấn. Tuy nhiên, cung này gặp Tuần không chiếu, lại thêm Phá Toái, Tang Môn, Cô Thần, Tấu Thư, khiến các mối quan hệ dễ bị gián đoạn hoặc thiếu sự gắn kết bền vững.

Thiên Mã kết hợp Tuần tạo ra thế “Mã Tuần tương ngộ”, giúp đương số vẫn có cơ hội gặp gỡ nhiều người mới, song phần lớn chỉ dừng ở mức quen biết bề ngoài. Các sao xấu như Phá Toái, Tang Môn, Cô Thần kéo cục diện xuống rõ rệt, dễ hình thành những mối quan hệ mang tính tạm bợ, thậm chí từng có người từng thân cận sau lại rời xa hoặc gây tổn thất nhỏ. Ngược lại, Hóa Khoa và Thiên Phúc lại nâng đỡ phần tinh thần, giúp đương số vẫn giữ được uy tín trong một nhóm nhỏ những người cùng chí hướng, đặc biệt trong môi trường học thuật hay nghệ thuật.

Tổng thể, cung Nô Bộc nghiêng về hơi xấu hơn là tốt. Mối quan hệ xã hội của đương số dễ bị hạn chế bởi yếu tố “Tuần + Cô Thần”, dẫn đến tình trạng có nhiều người quen nhưng ít người thực sự hỗ trợ khi cần.

Lời khuyên: Nên chủ động chọn lọc bạn bè ngay từ nhỏ, ưu tiên những người có phẩm chất ổn định thay vì chạy theo số đông. Đồng thời, rèn luyện khả năng tự lập để giảm bớt sự phụ thuộc vào người khác khi trưởng thành.

progress_activity Đang luận giải cung Nô Bộc...
expand_more auto_awesome

Thiên Di (遷移宮)

Hỏa · · Đại vận 64
progress_activity
Chính tinh Tham Lang (H)

Phụ tinh Hóa Kỵ, Thiên Quan, Thiếu Âm, Hỏa Tinh, Thiên Hỷ, Phi Liêm, Mộc Dục

progress_activity

Đang luận giải cung Thiên Di...

auto_awesome Luận Giải AI

Thiên Di an Tham Lang Hóa Kỵ tại Ngọ trong Kim Tứ Cục tạo nên cục diện bất ổn rõ rệt. Tham Lang mang tính tham vọng, cơ biến và hay lệch hướng, nay lại gặp Hóa Kỵ trực tiếp càng đẩy mạnh xu hướng tổn hao, tranh chấp khi tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Tam phương hội đủ Thất Sát – Phá Quân chiếu rọi, tạo thành thế Sát Phá Tham ngầm, khiến các mối quan hệ xa gần đều dễ rơi vào vòng xoáy quyền lợi và thay đổi đột ngột.

Hỏa Tinh, Phi Liêm kết hợp Hóa Kỵ làm tăng tính nóng nảy, khẩu thiệt và tổn thương bất ngờ từ người ngoài. Ngược lại, Thiên Hỷ, Thiên Quan, Mộc Dục và Thiếu Âm mang lại chút dịu dàng, giúp giảm bớt phần hung hãn, đồng thời tạo khả năng hóa giải qua hình thức giao tiếp khéo léo hoặc nhờ người trung gian. Tuy nhiên, lực hỗ trợ này khá mỏng so với sát khí của cục Sát Phá, nên chỉ đủ để giữ mức “không quá tệ” chứ chưa đủ tạo thành thế cát lớn.

Xét tổng thể, Thiên Di thiên về hung hơn cát, chủ về sự biến động trong hành trình, quan hệ xã hội và cơ hội xa nhà. Tuổi trẻ dễ gặp trở ngại từ người khác giới hoặc đối tác, dễ hao tài vì lòng tham hoặc nghe lời dụ dỗ. Về sau, nếu không kiểm soát được Hóa Kỵ, dễ rơi vào tranh chấp pháp lý hoặc mất uy tín.

Nên sớm rèn tính kiên nhẫn, hạn chế quyết định lớn khi đang nóng giận. Đồng thời, chọn người có sao Tử Vi, Thất Sát an lành để kết giao sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và chuyển hóa cục diện.

progress_activity Đang luận giải cung Thiên Di...
expand_more auto_awesome

Tật Ách (疾厄宮)

Thổ · · Đại vận 74
progress_activity
Chính tinh Thiên Đồng (H) Cự Môn (H)

Phụ tinh Hóa Quyền, Quan Phù (TT), Linh Tinh, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Hỷ Thần, Quan Đới, Thiên Sứ

progress_activity

Đang luận giải cung Tật Ách...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Tật Ách an Mùi, chủ tinh Thiên Đồng Hóa và Cự Môn Hóa đồng cung, tạo cục diện “Đồng Cự Hóa Quyền”. Thiên Đồng H mang tính chất thanh tĩnh, thận thủy và dịch thể, nay bị Cự Môn H chế ngự, chỉ rõ khuynh hướng sức khỏe liên quan hệ tiêu hóa, tuyến giáp và các vấn đề mạn tính do dịch tiết hoặc dị ứng. Hóa Quyền đứng đầu cung vừa gia cố quyền lực ngăn ngừa biến cố cấp tính, vừa báo hiệu bệnh lý dễ bị phát hiện sớm qua xét nghiệm hoặc can thiệp y khoa hiện đại. Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các kết hợp tạo lớp cách ly nhẹ, dễ khiến cơ thể trẻ nhạy cảm với môi trường bên ngoài nhưng cũng giảm nguy cơ tổn thương nặng.

Hóa Quyền, Quan Phù, Linh Tinh và Quan Đới xếp chồng làm lực lượng hỗ trợ chính. Chúng kéo cục diện lên rõ rệt: bệnh tật dù có xuất hiện thường chỉ ở mức mạn tính, dễ kiểm soát bằng thuốc hoặc phẫu thuật nhỏ. Ngược lại, Giải Thần, Hỷ Thần, Thiên Sứ triệt tiêu phần hung khí của Kình Dương, Bạch Hổ ở cung xung chiếu, giảm nguy cơ tai nạn, viêm nhiễm cấp. Tam hợp Huynh Đệ có Thiên Cơ, tuy mang Bệnh phù, song lại được Tả Phụ, Bát Tọa hỗ trợ, chứng tỏ hệ miễn dịch cơ bản ổn định, chỉ dễ rối loạn khi áp lực học hành hoặc thay đổi môi trường.

Tam hợp Điền Trạch trống chính tinh, Thai Phụ, Hữu Bật và Thiên Giải chi phối, cho thấy sức khỏe chịu ảnh hưởng lớn từ chế độ dinh dưỡng và không gian sống. Văn Xương, Văn Khúc ở cung xung chiếu cảnh báo dễ gặp dị ứng hô hấp hoặc vấn đề da liễu khi tiếp xúc hóa chất, thực phẩm công nghiệp.

Tổng cục Tật Ách nghiêng về trung bình khá. Bệnh lý chủ yếu thuộc nhóm mạn tính, dễ phát hiện sớm và kiểm soát tốt. Không thuộc cách “Đại hung” hay “Tật ách vĩnh viễn”. Lời khuyên thực tế: ưu tiên kiểm tra định kỳ tuyến giáp và hệ tiêu hóa từ 3–5 tuổi; hạn chế thực phẩm lạnh, chế biến sẵn; duy trì môi trường sống thoáng mát, ít hóa chất. Khi trưởng thành, nên chọn nghề ít áp lực thể chất để giảm kích hoạt các sao hung tiềm ẩn.

progress_activity Đang luận giải cung Tật Ách...
expand_more auto_awesome

Tài Bạch (財帛宮)

Kim · · Đại vận 84
progress_activity
Chính tinh Vũ Khúc (V) Thiên Tướng (M)

Phụ tinh Địa Kiếp, Thiên Riêu, Thiên Y, Quốc Ấn, Tử Phù, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Bệnh Phù, Lâm Quan

progress_activity

Đang luận giải cung Tài Bạch...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Tài Bạch an Thân (Vũ Khúc + Thiên Tướng) tạo cục diện tài lộc có nền tảng vững nhưng không êm xuôi. Vũ Khúc chủ quản tiền bạc, đặt tại cung Thân gặp Thiên Tướng làm tá thủ, mang đặc tính thu gom khắt khe, cần kỷ luật và quyền lực mới giữ được của. Tam hợp Mệnh có Tử Vi – Lộc Tồn – Hồng Loan, cho thấy dòng tiền tương lai gắn liền với địa vị và uy tín xã hội, không phải lao động giản đơn.

Phụ tinh hỗn tạp rõ rệt. Thiên Y, Nguyệt Đức, Quốc Ấn, Lâm Quan nâng đỡ, giúp giảm bớt hao tổn và có khả năng được che chở từ người lớn tuổi hoặc thế lực. Tuy nhiên Địa Kiếp, Kiếp Sát, Thiên Riêu, Bệnh Phù lại kéo cục xuống, dễ sinh hao tài vì tiểu nhân, rắc rối giấy tờ hoặc vấn đề sức khỏe kéo dài ảnh hưởng thu nhập. Xung chiếu Phá Quân – Hóa Lộc – Địa Không càng làm tăng tính bất ổn, tài lộc lúc dâng lúc tụt, khó giữ vững lâu dài nếu thiếu kỷ luật.

Tổng cục nghiêng về trung bình khá. Tiền bạc có khả năng tích lũy qua con đường chính thống, nhưng dễ bị thất thoát do thiếu kiểm soát hoặc dính vào tranh chấp.

Khuyến nghị: Rèn luyện tính kiên nhẫn và khả năng quản lý tài chính từ sớm; tránh đầu tư mạo hiểm hoặc hợp tác với người quen thiếu ràng buộc rõ ràng.

progress_activity Đang luận giải cung Tài Bạch...
expand_more auto_awesome

Tử Tức (子息宮)

Kim · · Đại vận 94
progress_activity
Chính tinh Thái Dương (H) Thiên Lương (M)

Phụ tinh Tuế Phá, Thiên Hư, Đại Hao, Đế Vượng, Thiên Thọ

progress_activity

Đang luận giải cung Tử Tức...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Tử Tức an tại Dậu hội Thái Dương (H) – Thiên Lương tạo cục diện “Nhật Lương đồng cung”. Thái Dương mang khí lãnh đạo, sáng suốt, Thiên Lương bổ trợ đức độ và khả năng điều hòa; hai sao này đồng cư tạo nền tảng con cái thông minh, có ý thức trách nhiệm sớm và dễ được người lớn tin cậy. Dậu thuộc hành Kim hợp cục Kim Tứ, nên sao chính được tăng lực, ít bị suy giảm.

Phụ tinh Tuế Phá, Thiên Hư, Đại Hao hiện diện kéo cục xuống mức trung bình: Tuế Phá và Thiên Hư báo hiệu con cái dễ có giai đoạn dao động, thay đổi môi trường học tập hoặc nơi cư trú; Đại Hao thêm yếu tố tiêu hao tài lực khi nuôi dạy. Tuy nhiên Đế Vượng và Thiên Thọ đứng cùng tạo điểm cân bằng, giúp con cái sau giai đoạn bấp bênh vẫn duy trì được sức khỏe và sự ổn định lâu dài.

Tam hợp Nô Bộc có Thái Âm thủ, kèm Hóa Khoa, Thiên Phúc, Thiên Mã cho thấy con cái có khả năng được hỗ trợ từ môi trường bên ngoài, dễ di chuyển học hành hoặc lập nghiệp nơi khác. Tam hợp Phụ Mẫu dù vô chính diệu nhưng Văn Xương – Văn Khúc hội tụ, con cái vẫn hưởng phúc phần giáo dục tốt, trí tuệ nhạy bén. Xung chiếu Điền Trạch có Thai Phụ, Hữu Bật hỗ trợ thêm lớp bảo vệ, giảm bớt hung khí của Tuế Phá.

Tổng cục nghiêng về mức khá, thiên về chất lượng con cái hơn số lượng. Con cái chủ yếu mang nét thông minh, có tư duy độc lập nhưng cần người lớn hướng dẫn chặt chẽ giai đoạn 15–25 tuổi để tránh phân tán. Nên sớm định hướng nghề nghiệp rõ ràng, kết hợp học vấn với thực hành; tránh cho con tiếp xúc quá sớm với môi trường thay đổi liên tục.

progress_activity Đang luận giải cung Tử Tức...
expand_more auto_awesome

Phu Thê (夫妻宮)

Thổ · · Đại vận 104
progress_activity
Chính tinh Thất Sát (H)

Phụ tinh Thiên Quý, Thiên Trù, Long Đức, Phục Binh, Suy, Địa Võng

progress_activity

Đang luận giải cung Phu Thê...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Phu Thê an Thất Sát tại Tuất, hội Phá Quân tại Phúc Đức và Tham Lang tại Thiên Di, tạo thành thế Sát Phá Tham rõ nét. Đây là cách cục mạnh về quyền lực và ý chí, song cũng mang tính sát khí cao, thường ứng với người chồng có tham vọng lớn, tính cách quyết đoán, dễ gây áp lực trong hôn nhân. Thất Sát Hóa tại vị trí này càng nhấn mạnh yếu tố “cương” và “động”, khiến mối quan hệ vợ chồng dễ rơi vào trạng thái vừa hỗ trợ vừa tranh chấp quyền lực.

Phụ tinh trong cung gồm Thiên Quý, Long Đức mang lại chút quý khí và sự che chở từ dòng họ hai bên, trong khi Thiên Trù hỗ trợ về tài chính gia đình. Tuy nhiên, Phục Binh, Suy và Địa Võng lại kéo cục xuống rõ rệt, báo hiệu những giai đoạn trì trệ, nghi ngờ hoặc trở ngại sức khỏe tinh thần của người chồng. Tam hợp Phúc Đức có Hóa Lộc và Địa Giải phần nào hóa giải được hung khí, giúp tài vận gia đình sau hôn nhân không đến mức kiệt quệ. Ngược lại, Hóa Kỵ và Hỏa Tinh tại Thiên Di lại khuyếch đại mâu thuẫn cảm xúc, dễ dẫn đến tranh cãi do bất đồng quan điểm hoặc ngoại cảnh.

Xung chiếu Quan Lộc có Liêm Trinh – Thiên Phủ mang lại nền tảng địa vị và sự ổn định về danh phận, nhưng Thiên Hình và Tuần, Thiên La lại cảnh báo rủi ro pháp lý hoặc trở ngại công danh của chồng. Tổng thể, cung Phu Thê thiên về cục diện “cương thịnh – nhu suy”, kết hôn muộn hơn so với tuổi, người chồng thường lớn tuổi hoặc có tính cách mạnh mẽ, giàu tham vọng nhưng dễ gây áp lực tinh thần cho đương số.

Để hóa giải, cần chọn người có bản mệnh tương hợp, tránh vội vàng kết hôn trước 28 tuổi. Sau hôn nhân, đương số nên giữ thái độ linh hoạt, không đối đầu trực diện với chồng trong các vấn đề quyền lực và tài chính để giảm thiểu xung đột.

progress_activity Đang luận giải cung Phu Thê...
expand_more auto_awesome

Huynh Đệ (兄弟宮)

Thủy · · Đại vận 114
progress_activity
Chính tinh Thiên Cơ (H)

Phụ tinh Phong Cáo, Tả Phụ, Bát Tọa, Bạch Hổ, Quan Phủ, Đà La, Bệnh

progress_activity

Đang luận giải cung Huynh Đệ...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Huynh Đệ an tại Hợi, chỉ có Thiên Cơ hóa H làm chính tinh, tạo cục diện đơn độc và thiếu vững chắc. Thiên Cơ tại Hợi vốn không phải vị trí cát địa, dễ mang tính cách thay đổi, tính toán nhiều nhưng thiếu quyết đoán, khiến mối quan hệ với anh chị em mang tính cách biệt và ít sự gắn kết thực chất. Cách cục không tạo thành Tử Phủ hay Sát Phá Tham hoàn chỉnh, cũng không hội tụ Nhật Nguyệt, nên Huynh Đệ cung rơi vào trạng thái “cô lập tinh”, ít có sự hỗ trợ trực tiếp từ các anh chị.

Bạch Hổ, Đà La, Bệnh kết hợp cùng Quan Phủ và Phong Cáo kéo cục diện xuống rõ rệt. Những sao này chỉ ra khả năng bất hòa, tranh chấp nhỏ hoặc khoảng cách do điều kiện sức khỏe, hoàn cảnh gia đình. Tả Phụ góp phần giảm bớt phần hung, mang lại chút hỗ trợ từ phía anh chị lớn tuổi hơn, nhưng không đủ để cân bằng toàn cục. Tam hợp Điền Trạch gặp Vô Chính Diệu, cho thấy nền tảng gia đình và tài sản không thực sự hỗ trợ cho mối quan hệ huynh đệ. Tam hợp Tật Ách hội Thiên Đồng Cự Môn hóa Quyền tuy có Hóa Quyền hỗ trợ, nhưng Cự Môn dễ gây lời nói thị phi hoặc hiểu lầm. Xung chiếu Nô Bộc có Thái Âm và Hóa Khoa, phần nào mang lại sự che chở từ phía mẹ hoặc người nữ trong gia đình, giúp giảm nhẹ một phần tiêu cực.

Tổng thể cung Huynh Đệ thiên về trung bình hơi lệch hung, không phải cách cục đông huynh đệ đông đảo hay gắn bó chặt chẽ. Người này có thể có ít anh chị em ruột, mối quan hệ chủ yếu mang tính bề ngoài hoặc xa cách do hoàn cảnh. Nên chú ý giáo dục con về cách hòa hợp anh chị em từ sớm, tránh để khoảng cách do lời nói hoặc hiểu lầm tích tụ. Gia đình cần quan tâm sức khỏe của con ngay từ nhỏ để giảm thiểu ảnh hưởng của Bệnh tinh.

progress_activity Đang luận giải cung Huynh Đệ...

Đại Hạn & Tiểu Hạn

Đại Hạn hiện tại tuổi 4

Cung Mệnh

4–13 tuổi · 2026–2035

Thủy

Chính tinh

Tử Vi (B)

Phụ tinh: Lưu Hà, Phúc Đức, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Tử, Triệt

Đại Hạn từ 4 đến 13 tuổi với Cung Mệnh đóng Tử Vi chủ trì mang đến cho bé một giai đoạn trưởng thành tương đối vững chãi, tuy nhiên vẫn xen lẫn những biến động nhẹ. Tử Vi hội hợp Phúc Đức và Thiên Đức giúp bé được gia đình che chở, dễ nhận sự nâng đỡ từ người lớn, đồng thời phát triển tính cách điềm đạm, có trách nhiệm sớm. Lộc Tồn và Hồng Loan hỗ trợ tài lộc nhỏ cũng như duyên lành trong mối quan hệ với người thân và bạn bè. Tuy nhiên, sự hiện diện của Lưu Hà, Triệt và Tử lại tạo ra những khoảng cách hoặc sự thay đổi chỗ ở, trường lớp, đòi hỏi bé phải thích nghi linh hoạt. Về tình cảm, Đào Hoa và Hồng Loan xuất hiện cho thấy bé có duyên với người khác giới ngay từ nhỏ, dễ được quý mến và sau này hôn nhân có khả năng êm ấm, song cần tránh vướng vào những mối quan hệ phức tạp khi trưởng thành. Về sự nghiệp và học hành, Tử Vi kết hợp Lộc Tồn mang tín hiệu tốt cho việc học vấn và định hướng nghề nghiệp sau này, đặc biệt các lĩnh vực cần sự chỉ đạo hoặc chuyên môn cao. Tuy nhiên, Triệt có thể gây trở ngại trong giai đoạn chuyển tiếp, đòi hỏi bé phải nỗ lực kiên trì. Về sức khỏe, Bác Sỹ hiện diện cần lưu ý đến hệ tiêu hóa và hô hấp, đồng thời đề phòng các vấn đề liên quan đến nước hoặc cảm cúm theo mùa. Gia đình nên chú ý chế độ dinh dưỡng và khám sức khỏe định kỳ để bé phát triển toàn diện trong thập niên này.

Tiểu Hạn năm 2026

Cung Huynh Đệ

Thủy

Chính tinh

Thiên Cơ

Phụ tinh: Phong Cáo, Tả Phụ, Bát Tọa, Bạch Hổ, Quan Phủ, Đà La, Bệnh

Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Huynh Đệ — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.

Toàn bộ Đại Hạn

Hiện tại
Thủy

Mệnh

4–13 tuổi · 2026–2035

Tử Vi

Lưu Hà · Phúc Đức · Đào Hoa · Hồng Loan · Thiên Đức · Lộc Tồn…

Thổ

Phụ Mẫu

14–23 tuổi · 2036–2045

Văn Xương · Văn Khúc · Điếu Khách · Quả Tú · Lực Sĩ · Kình Dương…

Mộc

Phúc Đức

24–33 tuổi · 2046–2055

Phá Quân

Địa Không · Địa Giải · Hóa Lộc · Trực Phù · Thanh Long · Tuyệt

Mộc

Điền Trạch

34–43 tuổi · 2056–2065

Thai Phụ · Hữu Bật · Thiên Giải · Tam Thai · Thiên Khôi · Thái Tuế…

Thổ

Quan Lộc

44–53 tuổi · 2066–2075

Liêm Trinh Thiên Phủ

Thiên Hình · Ân Quang · Đường Phù · Thiếu Dương · Tướng Quân · Dưỡng…

Hỏa

Nô Bộc

54–63 tuổi · 2076–2085

Thái Âm

Thiên Việt · Hóa Khoa · Thiên Phúc · Tang Môn · Thiên Mã · Phá Toái…

Hỏa

Thiên Di

64–73 tuổi · 2086–2095

Tham Lang

Hóa Kỵ · Thiên Quan · Thiếu Âm · Hỏa Tinh · Thiên Hỷ · Phi Liêm…

Thổ

Tật Ách

74–83 tuổi · 2096–2105

Thiên Đồng Cự Môn

Hóa Quyền · Quan Phù (TT) · Linh Tinh · Hoa Cái · Long Trì · Phượng Các…

Kim

Tài Bạch

84–93 tuổi · 2106–2115

Vũ Khúc Thiên Tướng

Địa Kiếp · Thiên Riêu · Thiên Y · Quốc Ấn · Tử Phù · Kiếp Sát…

Kim

Tử Tức

94–103 tuổi · 2116–2125

Thái Dương Thiên Lương

Tuế Phá · Thiên Hư · Đại Hao · Đế Vượng · Thiên Thọ

Thổ

Phu Thê

104–113 tuổi · 2126–2135

Thất Sát

Thiên Quý · Thiên Trù · Long Đức · Phục Binh · Suy · Địa Võng

Thủy

Huynh Đệ

114–123 tuổi · 2136–2145

Thiên Cơ

Phong Cáo · Tả Phụ · Bát Tọa · Bạch Hổ · Quan Phủ · Đà La…

Tiểu Hạn theo năm

Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.

2026 Năm nay

Huynh Đệ

Thủy

Thiên Cơ
2027

Phu Thê

Thổ

Thất Sát
2028

Tử Tức

Kim

Thái Dương Thiên Lương
2029

Tài Bạch

Kim

Vũ Khúc Thiên Tướng
2030

Tật Ách

Thổ

Thiên Đồng Cự Môn
2031

Thiên Di

Hỏa

Tham Lang
2032

Nô Bộc

Hỏa

Thái Âm
2033

Quan Lộc

Thổ

Liêm Trinh Thiên Phủ
2034

Điền Trạch

Mộc

2035

Phúc Đức

Mộc

Phá Quân
psychology

Hỏi Thầy AI

Đặt câu hỏi về lá số của bạn

500đ/câu
stars

Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn

Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"

login

Nhấn Enter để gửi  ·  Shift+Enter xuống dòng  ·  Mỗi câu hỏi tốn 500đ

Diễn Cầm Tam Thế

auto_stories

Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế

Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.

person

Bản Tính

Tính cách & xu hướng cuộc đời

work

Vận Trình

Nghề nghiệp & tài lộc

favorite

Duyên Phận

Hôn nhân & gia đạo

Coi Số Sanh Tổng Luận

auto_stories

Thọ thai tháng 11, sanh tháng 8

Kiếp trước có tư niệm lành, nhỏ khắc, lớn thiện, lúc này lúc tuổi đang còn quá làm ác, thuở nhỏ phải chịu tân khổ, khắc 3 đời chồng vợ, ít con, đi nhiều chỗ, không nhờ anh em, khi đến 36 tuổi sắp lên làm ăn phát đạt, lập nên sự nghiệp, có chức phận, cha mẹ sống không lâu.

Tháng sinh âm lịch: 8

Số Cầu (12 Cầu)

5

Cầu thứ 5

Số này lớn tuổi làm ăn khá lắm, nhà cửa, sự nghiệp kinh vinh, vợ chồng thuở trẻ hay trắc trở, tuổi lớn mới đặng nên đôi.

Giới tính: Nữ · Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 8

Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số

work

Nghề thuận số

  • check_circle Số mua bán
  • check_circle Số làm thợ

Mạng Kim, sanh tháng 8 thuận với: Số mua bán; Số làm thợ.

Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 8

Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp

work

Thiên Can Quý — Tháng 8 âm lịch → Hoàng Quý

Số không thích hợp ở chốn làng xóm để làm ăn sinh sống. Phù hợp nhất là ở chốn công môn (cửa quan) và làm nghề văn chương thì rất tốt.

Thiên Can: Quý · Tháng âm lịch: 8

Ngày Sang Hèn

wb_sunny

Sanh nhằm ngày Thiên Đế, hay được anh em bạn nhiều, tánh hạnh hiền từ và rất yêu gia đình, khắc cha mẹ.

Ngày sinh âm lịch: 5/8/2023

Coi ruộng đất có không

landscape

Chữ HIỆP — Ruộng đất thịnh vượng

Ruộng đất do cha mẹ cho sẽ gìn giữ được, lại còn mua và tạo thêm được nhiều đất đai tốt đẹp. Số này về đường điền địa rất thịnh vượng và vững bền.

Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 8

Coi Số Có Nhà Hay Không

home

Số Vong Gia

Người mang số Vong Gia: khi cất nhà hoặc sống trong nhà, đàn bà hay mắc bệnh về máu huyết, đàn ông thì hay bị hao tốn tiền bạc. Tuy nhiên, vẫn có thể ở ngôi nhà đó được lâu dài.

Địa Chi: Mão · Tháng âm lịch: 8

Coi học giỏi, dở

school

Trực Hiệp — Thông minh, làm quan hoặc làm thầy

Người mang chữ Trực Hiệp cũng có trí thông minh, học ít biết nhiều. Tuy nhiên khi đi thi cử thì chỉ đỗ ở mức bậc trung. Số mạng người này: "Tấn thì Vi Quan, dầu có thối cũng Vi Sư" — nghĩa là nếu tiến tới trên con đường công danh thì sẽ làm quan, còn lui về thì sẽ làm thầy.

Tuổi (Địa Chi): Mão · Tháng sinh âm lịch: 8

Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không

school

Thi Cử — Không sao / Di Hỏa

Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.

Kỳ nhì (thi lần hai): Di Hỏa — Thi đậu đặng cao khoa, rực rỡ tiếng khen (văn danh huê hạ).

Địa Chi: Mão · Tháng âm lịch: 8

Coi hào anh em kiết hung

group

Đế Vượng

Đế Vượng — Anh em thuận hòa phước lành, cuối cùng đoàn viên

Xem hào huynh đệ tương sanh, May nhằm Đế Vượng phước lành trời ban. Bản tính khôn khéo lo toan, Đấu tài thua trí là đành lập nên. Số này huynh đệ đôi bên, Hoặc khác cha mẹ dưới trên thuận hòa. Số ta dù cách xứ xa, Đến khi gián cảnh một nhà đoàn viên.

Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 8

Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu

psychology

Cầu thứ 5 — Lớn tuổi sự nghiệp vinh hiển

Thuở trẻ đường vợ chồng hay gặp trắc trở, phải đến khi lớn tuổi mới đặng nên đôi. Bù lại, khi lớn tuổi làm ăn rất khá, nhà cửa và sự nghiệp vinh hiển.

Mạng: Kim · Tháng âm lịch: 8

Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn

wb_sunny

Mùa Thu

Ở tại Hông — Phước hồng, công danh hiển đạt

Rất tốt, có phước hồng trông lại, kinh sách thông thạo, dễ đỗ đạt khoa bảng công danh. Vợ chồng hòa thuận, làm ăn gặp vận, sự nghiệp phát đạt và vinh quang.

Tuổi (Địa Chi): Mão · Tháng sinh âm lịch: 8

Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn

person

Con Vua Thanh Đế (Tuổi Dần, Mão)

Người mang tuổi này có tánh ưa kết giao bạn bè (nhưng bạn hay phản), là người có trí độ, bà con đông đúc và con cháu nhiều. Trong đời sống cần phải đề phòng hỏa hoạn. Sách khuyên nên thờ vua Thanh Đế và sống ở đời phải biết nhẫn nại thì mới được bình an.

Địa Chi: Mão

Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không

pets

Chữ KHÔNG — Không nuôi đặng thú vật

Số này nuôi thú vật không đặng, thường bị hao hụt, thú hay chết dịch hoặc thất thoát. Nên chú tâm vào nghề nghiệp khác thay vì nuôi thú vật. Nam nữ đều coi chung.

Địa Chi: Mão · Tháng âm lịch: 8

Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh

wb_sunny

Giờ Dậu

Sanh tháng 8 âm lịch, giờ 18:00 nhằm khung 18:00 – 19:59 là giờ Dậu.

Giờ sinh: Giờ Dậu (17:00 - 19:00) · Tháng âm lịch: 8

12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn

schedule

Giờ Dậu — cả 3 phần

đầu giờ Dậu: Cha mẹ song toàn, đời sang trọng, văn võ đều thông, anh em phân cách, hào con ít, tài lợi khá, nhà cửa tốt, có quyền tước, tâm tánh tốt.

giữa giờ Dậu: Khắc cha. Tánh rộng rãi, anh em bất hòa, con đầu lòng khó nuôi, thuở nhỏ làm ăn không hạp thời, trai khắc vợ, gái khắc chồng, đi khác xứ, không ở chỗ cũ.

sau giờ Dậu: Khắc mẹ. Việc ăn mặc bình thường, không nhờ anh em, thuở nhỏ khổ tâm, đến 37 tuổi trở lên thì phát tài, vợ chồng khắc nhau, trai thì chậm trễ, gái thì dâm loạn, thất hào con.

Giờ sinh: Giờ Dậu (17:00 - 19:00)

Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì

spa

Mạng Kim — Tuổi Mão → Thai

Mạng Kim khởi Trường Sanh tại cung Tỵ, đếm thuận hành đến tuổi Mão là 10 bước → nhằm chữ Thai.

Mạng: Kim · Địa Chi: Mão

Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít

child_care

Thai — Nuôi đặng 1 đứa

Người nhằm chữ Thai sanh con nuôi đặng 1 đứa. Nếu phước đức Tổ Tiên nhiều thì đạt đủ số con trai; phước ít thì đổi sang con gái. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu.

Chữ Trường Sanh: Thai

Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không

favorite

Tuổi Mão — Giờ Dậu → Không phạm

Tuổi Mão sanh giờ Dậu không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.

Địa Chi: Mão · Giờ sinh: Giờ Dậu (17:00 - 19:00)

(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh

circle_circle

Thai — Lần nhì mới đặng vững bền

Hồng nhan cốt cách xanh tươi, Xuê xoa ăn mặc, tiếng cười có duyên. Dè đâu tình nghĩa ưu phiền, Lương duyên thứ nhứt vẹn tuyền đặng đâu. Của tiền hao tốn ngõ hầu, Thứ nhì mới đặng giao đầu phụng loan. Phỉ nguyền tình thiếp nghĩa chàng, Gia đình phát đạt đặng an một nhà.

(Số này thứ nhì mới đặng vững bền)

Chữ Trường Sanh: Thai

Số Kiếp Vợ Chồng

diamond

Không có số kiếp đặc biệt

Mạng Kim sanh tháng 8 không rơi vào 6 số kiếp trong bảng tra — duyên nợ bình thường.

Mạng: Kim · Tháng âm lịch: 8

Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên

heart_broken

Không phạm Quả Tú — Đường tình duyên thuận lợi

Tháng sanh không phạm Quả Tú. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường chồng con.

Địa Chi: Mão · Tháng âm lịch: 8

Coi Số Có Ở Tù Hay Không

gavel

Phạm Quỷ Phá

Tuổi Quý Mão (tháng 7 âm lịch) — dễ bị quấy phá. Hậu vận: bác tài. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.

Thiên Can: Quý · Địa Chi: Mão

Coi số có Trời Đánh hay không?

flash_on

Phạm số Trời Đánh

Năm Quý sanh nhằm giờ Dậu là phạm. Số nói trên đây sanh con nít phạm nhằm nuôi không đặng. Con nuôi đặng thì đến lớn bị trời đánh.

Thiên Can năm: Quý · Giờ sinh: Giờ Dậu (17:00 - 19:00)

Coi số có Rắn Cắn hay không?

shield

Không phạm số Rắn Cắn

Năm Quý sanh nhằm giờ Dậu không phạm số rắn cắn. Nuôi dưỡng bình an.

Thiên Can năm: Quý · Giờ sinh: Giờ Dậu (17:00 - 19:00)

Coi số có Chết Yểu hay không?

favorite

Không phạm số Chết Yểu

Sanh tháng 8 nhằm giờ Dậu không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.

Tháng sinh âm lịch: 8 · Giờ sinh: Giờ Dậu (17:00 - 19:00)

Coi con nít mới sanh mạng gì?

child_care

Mạng Kim

Mạng Kim dễ nuôi ít nhõng nhẽo, nhưng khi khóc thì khó dỗ lắm.

Mạng: Kim

Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số

Tử Vi Đẩu Số là gì?

Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.

Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?

Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.

Lá số Tử Vi AI có chính xác không?

Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.

12 cung trong Tử Vi là những cung nào?

12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).

* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.

ac_unit