Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 28 Tháng 7, 2026 — Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Quý Hợi
Mệnh (Nạp Âm)
Đại Hải Thủy
Cục
Mộc Tam Cục
Ngũ Hành
Thủy
Cách cục
Nhật Nguyệt
Bản Mệnh
Đại Hải Thủy
12 cung
1/12 cung · Đại Hạn ✓ check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Điếu Khách, Linh Tinh, Phá Toái, Tiểu Hao, Quan Đới
Đang luận giải cung Mệnh...
Phụ Mẫu (父母宮)
Phụ tinh Địa Kiếp, Tả Phụ, Thiên Trù, Hóa Lộc, Trực Phù, Quả Tú, Thiên Hỷ, Thanh Long, Mộc Dục, Địa Võng
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Phúc Đức (福德宮)
Phụ tinh Văn Xương, Thái Tuế, Phượng Các, Giải Thần, Lực Sĩ, Đà La, Tràng Sinh
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Điền Trạch (田宅宮)
Phụ tinh Địa Không, Lưu Hà, Thiếu Dương, Đào Hoa, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Dưỡng, Tuần, Triệt
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Quan Lộc (官祿宮)
Phụ tinh Phong Cáo, Địa Giải, Hóa Khoa, Tang Môn, Quan Phủ, Kình Dương, Thai, Tuần, Triệt
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Thiên Giải, Hóa Kỵ, Thiếu Âm, Cô Thần, Phục Binh, Tuyệt, Thiên Thương
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Thiên Di (遷移宮)
Phụ tinh Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Khôi, Hóa Quyền, Quan Phù (TT), Long Trì, Đại Hao, Mộ
Đang luận giải cung Thiên Di...
Tật Ách (疾厄宮)
Phụ tinh Hữu Bật, Đường Phù, Tử Phù, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Bệnh Phù, Tử, Thiên Sứ, Thiên La
Đang luận giải cung Tật Ách...
Tài Bạch (財帛宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Thiên Việt, Thiên Phúc, Tuế Phá, Thiên Mã, Thiên Hư, Hỷ Thần, Bệnh
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Cục Diện Cung Tài Bạch (Tỵ)
Thiên Lương an tại cung Tỵ thuộc Hãm địa, là vị trí tương đối yếu của Chính tinh này. Thiên Lương vốn mang tính chất ôn hòa, trọng đức, chủ về sự nuôi dưỡng và tài lộc từ sự liêm khiết, song khi rơi vào Hãm thì đức tính ấy bị hạn chế về sức lan tỏa, dễ trở thành tài lộc “nội thực” hơn là biểu hiện bên ngoài. Tuy nhiên, cung này không thuộc Vô Chính Diệu, do đó cục diện vẫn được định hình trực tiếp bởi Thiên Lương, dù thế đứng đã bị suy giảm. Việc không có Tuần Triệt trú ngụ giúp cung khí không bị bế tắc hoàn toàn, song cũng không được gia cố thêm lực lượng phòng thủ.
Sự Hội Tụ Cát Hung và Cách Cục Hình Thành
Cung Tài Bạch hội tụ khá nhiều Lục Cát (Thiên Phúc, Thiên Việt, Thai Phụ) cùng Hỷ Thần, tạo nên một thế “Phúc Đức Tế Tài”. Thiên Phúc và Thiên Việt đồng hội với Thiên Lương tại Hãm địa, tuy không tạo thành “Thạch Trung Ẩn Ngọc” hoàn chỉnh vì Thiên Lương đã suy, nhưng vẫn hình thành cục “Phúc Tinh Triều Giá” — nghĩa là tài lộc có nguồn gốc từ ân đức, quan hệ bề trên hoặc sự hỗ trợ ngầm của người lớn tuổi, chứ không phải do tranh đoạt mà có. Thiên Mã hiện diện càng tăng thêm tính lưu động của tài vận, cho thấy tài lộc thường gắn liền với sự thay đổi vị trí, di chuyển hoặc công việc mang tính chất “mã thượng”.
Tuy nhiên, sự hiện diện của Tuế Phá, Thiên Hư và Bệnh đã tạo nên thế “Đa Hư Hào Hao”. Thiên Hư hợp với Tuế Phá làm suy yếu sức bền của tài sản, dễ phát sinh hao tổn do không lường trước được (đặc biệt qua các mối quan hệ hoặc đầu tư mang tính chất “ảo”). Bệnh tinh ở đây không chỉ đơn thuần là bệnh tật mà còn chỉ sự “bất an nội tại” của tiền bạc — tài lộc dễ bị chi phối bởi những lo lắng sức khỏe hoặc những khoản chi tiêu liên quan đến chữa trị, an dưỡng.
Xét Tam Hợp và Xung Chiếu, cục diện được hỗ trợ đáng kể bởi Thái Dương – Thái Âm tại Quan Lộc cung (tam hợp), tạo thành “Nhật Nguyệt Tịnh Minh” chiếu vào Tài Bạch. Điều này bù đắp phần nào cho Thiên Lương Hãm địa, cho thấy tài lộc tuy không mạnh mẽ trực tiếp tại cung, nhưng vẫn có thể được nuôi dưỡng qua sự nghiệp chính thống, danh tiếng và các mối quan hệ công quyền. Ngược lại, Xung Chiếu từ Thiên Đồng cung Phúc Đức mang theo Đà La, Kình Dương và Lực Sĩ, tạo ra thế xung khắc ngầm, cảnh báo tài lộc dễ gặp trở ngại từ nội bộ gia tộc hoặc những quyết định mang tính chất “cố chấp”.
Nhận Định và Hướng Hóa Giải
Tổng thể, Cung Tài Bạch cho thấy một vận thế trung bình khá, thiên về tài lộc “có gốc” nhưng khó lớn mạnh một cách đột phá. Đương số có khả năng nhận được sự hỗ trợ từ bề trên hoặc người thân, tài sản mang tính chất bền vững hơn là nhanh chóng, song luôn tồn tại nguy cơ hao tổn do sự thay đổi vị trí hoặc những quyết định thiếu tính toán dài hạn. Thiên Mã hiện diện cho thấy tài vận thường gắn với việc di chuyển hoặc thay đổi môi trường làm việc; nếu cố chấp giữ nguyên trạng thì tài lộc dễ bị “hư hao” theo năm tháng.
Về hóa giải, nên chú trọng củng cố yếu tố “đức” và “ổn định”. Việc hành thiện, giữ gìn uy tín trong quan hệ xã hội sẽ giúp Thiên Phúc – Thiên Việt phát huy tác dụng bù đắp cho Thiên Lương Hãm. Đồng thời, hạn chế các khoản đầu tư mang tính chất mạo hiểm hoặc thay đổi quá đột ngột, bởi Thiên Mã hợp Thiên Hư rất dễ tạo ra “Mã Hư Tài Tang”. Trong các năm gặp Tuế Phá hay Thiên Hư xung chiếu, cần đặc biệt thận trọng với các quyết định liên quan đến bất động sản hoặc quan hệ hợp tác xa lạ.
Tử Tức (子息宮)
Phụ tinh Tam Thai, Ân Quang, Thiên Quan, Long Đức, Phi Liêm, Suy, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Tử Tức...
Phu Thê (夫妻宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Thiên Riêu, Thiên Y, Bạch Hổ, Hoa Cái, Thiên Khốc, Tấu Thư, Đế Vượng
Đang luận giải cung Phu Thê...
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Bát Tọa, Thiên Quý, Quốc Ấn, Phúc Đức, Hỏa Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Tướng Quân, Lâm Quan, Thiên Tài
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Tài Bạch
43–52 tuổi · 2025–2034
Chính tinh
Phụ tinh: Thai Phụ, Thiên Việt, Thiên Phúc, Tuế Phá, Thiên Mã, Thiên Hư, Hỷ Thần, Bệnh
Đại hạn từ năm 2025 đến 2034 mang đến cho bạn một thập niên chuyển động rõ rệt, vừa có hỗ trợ từ quý nhân vừa xen lẫn những biến động cần xử lý khéo léo. Cung Tài Bạch gặp Thiên Lương chủ trì, lại có Thiên Phúc, Thiên Việt và Thai Phụ đồng độ, cho thấy giai đoạn này bạn dễ nhận được sự tin tưởng từ người xung quanh, phù hợp với công việc mang tính cố vấn, đào tạo hay quản lý. Thiên Mã song hành giúp bạn có cơ hội di chuyển, thay đổi môi trường làm việc hoặc mở rộng mối quan hệ, tạo điều kiện phát triển nếu biết nắm bắt đúng lúc. Tuy nhiên Tuế Phá và Thiên Hư lại cảnh báo những biến cố bất ngờ, hợp tác cần kiểm tra kỹ lưỡng, tránh vội vàng đầu tư hay thay đổi lớn mà chưa có nền tảng vững chắc. Về đường tình duyên và hôn nhân, Hỷ Thần mang lại những niềm vui nhỏ, quan hệ vợ chồng cơ bản ổn định nếu cả hai biết chia sẻ. Dẫu vậy Thiên Hư và Bệnh có thể tạo khoảng cách cảm xúc hoặc áp lực từ công việc khiến không khí gia đình đôi khi trầm lắng, cần chủ động dành thời gian cho nhau để tránh hiểu lầm tích tụ. Sự nghiệp và tài lộc có nhiều triển vọng nhờ Thiên Lương và Thiên Phúc, nhưng thu nhập sẽ không đều, có lúc tăng vọt nhờ Thiên Mã, lúc lại chậm lại vì Tuế Phá. Nên tập trung vào công việc chính thay vì rải năng lượng quá nhiều hướng. Về sức khỏe, sao Bệnh hiện diện là điểm cần lưu ý nhất. Hãy chú trọng kiểm tra định kỳ, đặc biệt hệ tiêu hóa, hô hấp và tinh thần, tránh làm việc quá sức hoặc căng thẳng kéo dài. Giữ nhịp sống điều độ và duy trì mối quan hệ tốt với người thân sẽ giúp bạn vượt qua giai đoạn này một cách suôn sẻ hơn.
Cung Thiên Di
Mộc
Chính tinh
Phụ tinh: Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Khôi, Hóa Quyền, Quan Phù (TT), Long Trì, Đại Hao, Mộ
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Thiên Di — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
3–12 tuổi · 1985–1994
Điếu Khách · Linh Tinh · Phá Toái · Tiểu Hao · Quan Đới
Huynh Đệ
13–22 tuổi · 1995–2004
Bát Tọa · Thiên Quý · Quốc Ấn · Phúc Đức · Hỏa Tinh · Kiếp Sát…
Phu Thê
23–32 tuổi · 2005–2014
Thiên Riêu · Thiên Y · Bạch Hổ · Hoa Cái · Thiên Khốc · Tấu Thư…
Tử Tức
33–42 tuổi · 2015–2024
Tam Thai · Ân Quang · Thiên Quan · Long Đức · Phi Liêm · Suy…
Tài Bạch
43–52 tuổi · 2025–2034
Thai Phụ · Thiên Việt · Thiên Phúc · Tuế Phá · Thiên Mã · Thiên Hư…
Tật Ách
53–62 tuổi · 2035–2044
Hữu Bật · Đường Phù · Tử Phù · Hồng Loan · Nguyệt Đức · Bệnh Phù…
Thiên Di
63–72 tuổi · 2045–2054
Văn Khúc · Thiên Hình · Thiên Khôi · Hóa Quyền · Quan Phù (TT) · Long Trì…
Nô Bộc
73–82 tuổi · 2055–2064
Thiên Giải · Hóa Kỵ · Thiếu Âm · Cô Thần · Phục Binh · Tuyệt…
Quan Lộc
83–92 tuổi · 2065–2074
Phong Cáo · Địa Giải · Hóa Khoa · Tang Môn · Quan Phủ · Kình Dương…
Điền Trạch
93–102 tuổi · 2075–2084
Địa Không · Lưu Hà · Thiếu Dương · Đào Hoa · Lộc Tồn · Bác Sỹ…
Phúc Đức
103–112 tuổi · 2085–2094
Văn Xương · Thái Tuế · Phượng Các · Giải Thần · Lực Sĩ · Đà La…
Phụ Mẫu
113–122 tuổi · 2095–2104
Địa Kiếp · Tả Phụ · Thiên Trù · Hóa Lộc · Trực Phù · Quả Tú…
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Nô Bộc
Mộc
Thiên Di
Mộc
Tật Ách
Thổ
Tài Bạch
Hỏa
Tử Tức
Hỏa
Phu Thê
Thổ
Huynh Đệ
Kim
Mệnh
Kim
Phụ Mẫu
Thổ
Phúc Đức
Thủy
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng 10, sanh tháng 7
Kiếp trước có tánh hay bàn luận điều lành, hay bố thí cho người tiền bạc, gạo củi, kiếp này đi đến đâu thì người ta kính trọng đến đó, thuở trẻ làm ăn bình thường, lớn tuổi làm ăn phát đạt, có chức phận, vợ chồng buổi đầu, con đầu lòng khó bảo dưỡng, có nghề lớn, có tật đau lưng hoặc tật chân.
Tháng sinh âm lịch: 7
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 10
Số này con trai khó nuôi, con gái dễ nuôi, số này phải chịu làm con nuôi người ta mới đặng mạnh giỏi, khi đến lớn mới dễ làm ăn.
Giới tính: Nam · Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 7
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Nghề thuận số
- check_circle Số làm thợ
Mạng Thủy, sanh tháng 7 thuận với: Số làm thợ.
Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 7
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Quý — Tháng 7 âm lịch → Tài Phùng
Mang số làm thợ may, tay quen cầm kim chỉ. Sách lưu ý: nếu không làm thợ may thì tay phải dễ mang tật, do đó nên theo nghề này.
Thiên Can: Quý · Tháng âm lịch: 7
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Phúc, hưởng lộc của Nhựt, con cháu đông, hậu vận lớn tuổi an nhàn, an cư lạc nghiệp, hậu lai tuy thịnh nhưng phải lưu thân phiêu bạt.
Ngày sinh âm lịch: 9/7/1983
Coi ruộng đất có không
Chữ HIỆP — Ruộng đất thịnh vượng
Ruộng đất do cha mẹ cho sẽ gìn giữ được, lại còn mua và tạo thêm được nhiều đất đai tốt đẹp. Số này về đường điền địa rất thịnh vượng và vững bền.
Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 7
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Đại Gia
Người mang số Đại Gia tuyệt đối không ở đặng nhà cha mẹ vì sẽ sinh ra hao tốn và tai nạn. Đây là số phải ly hương, đi ở làng khác, xứ khác thì mới dễ làm ăn và tạo lập gia nghiệp tốt. Nếu cố bám trụ lại quê nhà thì sự nghiệp sẽ không thể thành công.
Địa Chi: Hợi · Tháng âm lịch: 7
Coi học giỏi, dở
Trực Hướng — Thông minh, làm quan hoặc làm thầy
Người mang chữ Trực Hướng cũng có trí thông minh, học ít biết nhiều. Tuy nhiên khi đi thi cử thì chỉ đỗ ở mức bậc trung. Số mạng người này: "Tấn thì Vi Quan, dầu có thối cũng Vi Sư" — nghĩa là nếu tiến tới trên con đường công danh thì sẽ làm quan, còn lui về thì sẽ làm thầy.
Tuổi (Địa Chi): Hợi · Tháng sinh âm lịch: 7
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Không sao / Cung Kim
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.
Kỳ nhì (thi lần hai): Cung Kim — Thi đậu đặng khoa cao, rất vinh hiển, tôn trọng và đặng danh thơm.
Địa Chi: Hợi · Tháng âm lịch: 7
Coi hào anh em kiết hung
Trường Sanh
Trường Sanh — Anh em cách trở đông tây, ở riêng mới mau nên nhà
May thay số phận Trường sanh, Mến thương cốt nhục phước lành đủ đông. Anh em khó đặng một dòng, Hoặc khác cha mẹ ở trong số này. Anh em cách trở đông tây, Một nhà chung ở sanh rầy với nhau. Thương thì giúp đỡ trước sau, Phải đều riêng ở mới mau nên nhà.
Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 7
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 10 — Con trai khó nuôi, con gái dễ nuôi
Số này nếu là con trai thì khó nuôi, con gái thì dễ nuôi. Cần phải chịu làm con nuôi người ta thì mới mong mạnh giỏi, đến khi lớn lên mới dễ bề làm ăn.
Mạng: Thủy · Tháng âm lịch: 7
Coi tuổi con trai có phá sản của vợ không
KHÔNG PHẠM SỐ — Không có số phá sản của vợ
Người tuổi Hợi sanh tháng 7 không mang số phá tán tài sản nhà vợ theo phép tìm coi này.
Tuổi (Địa Chi): Hợi · Tháng sinh âm lịch: 7
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Thu
Ở tại Đầu — Phú quý trọn đời
Số trọn đời vui vẻ, không bị nhọc lo. Nhờ phước trời cho nên có danh giá, phú quý tự nhiên đến, duyên nợ phu thê cũng tốt đẹp.
Tuổi (Địa Chi): Hợi · Tháng sinh âm lịch: 7
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Hắc Đế (Tuổi Tý, Hợi)
Tánh tình thông minh, công bình, không biết khiếp sợ. Số người này có tài lộc, ưa việc trồng tỉa và hay đi lưu thông nhiều nơi. Sách dặn nên thờ Vua Hắc Đế, đồng thời nên làm việc lành, ăn chay và thờ Phật thì mới nên sự nghiệp.
Địa Chi: Hợi
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ HIỆP — Nuôi thú vật vừa đặng
Số này nuôi thú vật đặng ở mức vừa phải, không quá tốt cũng không quá xấu. Nuôi được nhưng lợi tức không nhiều. Nếu biết cách chăm sóc đúng phương pháp thì cũng sinh lợi được. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Hợi · Tháng âm lịch: 7
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Tuất
Sanh tháng 7 âm lịch, giờ 22:00 nhằm khung 20:30 – 22:29 là giờ Tuất.
Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00) · Tháng âm lịch: 7
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Hợi — cả 3 phần
đầu giờ Hợi: Khắc mẹ. Tánh lẹ làng, rộng rãi, bà con anh em lưu lạc xa nhau, con hai ba đứa, làm ăn thủ thường, đến lớn tuổi làm ăn khá, sắp đặt gia đình đặng an.
giữa giờ Hợi: Cha mẹ song toàn, tánh thông minh mau lẹ, thân tộc anh em hòa thuận, sanh con có quyền tước, lớn tuổi sự nghiệp đặng nên, có mưu kế và công bình.
sau giờ Hợi: Khắc của. Tánh nóng mà có ý hiền, bà con anh em không hạp ý, tuổi nhỏ cực khổ, trai thì hai đời vợ, gái ba đời chồng, lớn tuổi khá hơn nhỏ, việc làm ăn rất nhọc ý.
Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Thủy — Tuổi Hợi → Lâm Quan
Mạng Thủy khởi Trường Sanh tại cung Thân, đếm thuận hành đến tuổi Hợi là 3 bước → nhằm chữ Lâm Quan.
Mạng: Thủy · Địa Chi: Hợi
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Lâm Quan — Nuôi đặng 3 đứa
Người nhằm chữ Lâm Quan sanh con nuôi đặng 3 đứa. Nếu phước đức Tổ Tiên nhiều thì đạt đủ số con trai; phước ít thì đổi sang con gái. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu.
Chữ Trường Sanh: Lâm Quan
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Hợi — Giờ Hợi → Không phạm
Tuổi Hợi sanh giờ Hợi không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.
Địa Chi: Hợi · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Lâm Quan — Ý tình không hạp, loan phòng quạnh hiu, phải chịu trọn đời
Hỡi thân phận bạc sau này, Lâm Quan rủi gặp, nỗi này đớn đau. Vợ chồng ai cũng ước ao, Tại sao có bạn khác nào như không. Các sông các núi vợ chồng, Ý tình không hạp loan phòng quạnh hiu. Nhớ trông buồn tủi bao nhiêu, Đến khi gặp mặt khó yêu tình chàng.
(Số này phải chịu trọn đời)
Chữ Trường Sanh: Lâm Quan
Số Kiếp Vợ Chồng
Số Kiếp: Hòa Hiệp
Duyên phận này là do trời cho, phu thê loan lạc, chung tình vĩnh viễn. Vợ chồng sớm trưa chung hưởng bình yên, gia đình sắp đặt nội ngoại tề chỉnh. Lời bàn: "Số này thuận thảo làm ăn khá".
Mạng: Thủy · Tháng âm lịch: 7
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Phạm Cô Thần — Cảnh báo đường tình duyên
Người đàn ông sanh nhằm tháng Cô Thần sẽ khắc vợ, khắc con, chịu số phận bạc bẽo. Anh em trong nhà thường không hòa thuận, cuộc đời mỗi việc gì cũng phải tự mình bôn ba lo liệu. Đường lương duyên trễ chầy lận đận, hay phải thay đổi nhiều đời vợ và chịu đựng cảnh sầu khổ tâm can. "Nam phạm Cô Thần thê ly biệt."
Địa Chi: Hợi · Tháng âm lịch: 7
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Quỷ Phá
Tuổi Quý Hợi (tháng 2 âm lịch) — dễ bị quấy phá. Hậu vận: bác tài. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Quý · Địa Chi: Hợi
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Quý sanh nhằm giờ Hợi không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Quý · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Không phạm số Rắn Cắn
Năm Quý sanh nhằm giờ Hợi không phạm số rắn cắn. Nuôi dưỡng bình an.
Thiên Can năm: Quý · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 7 nhằm giờ Hợi không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 7 · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Thủy
Mạng Thủy sanh ra cái mặt nó buồn lắm, nó hay khóc dạ đề trong lúc ban đêm, từ 8 ngày đến 21 ngày, thì khỏi sự khóc, phải có thầy ếm mới đặng, rồi phải cho bà con nuôi hay người quen nuôi. Cha mẹ đừng nhìn đến nó đến 3 tuổi phải chuộc về nuôi mới đặng. Nếu để cha mẹ nuôi thì cái mạng nó 10 kể 2 mà thôi, khi nó lớn có tánh hay buồn trong lúc êm tịnh lắm.
Mạng: Thủy
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.