Lá Số Tử Vi Của Bạn flare

Ngày lập: 27 Tháng 7, 2026 — Giờ Tý (23:00 - 01:00)

Chính tinh
Phụ tinh

Thông tin cơ bản

Can Chi năm

Bính Tuất

Mệnh (Nạp Âm)

Ốc Thượng Thổ

Cục

Kim Tứ Cục

Ngũ Hành

Thổ

Cách cục

Sát Phá Tham

Bản Mệnh

Ốc Thượng Thổ

12 cung

12/12 cung · Đại Hạn ✓ check_circle Đã luận giải
expand_more auto_awesome

Mệnh (命宮)

Hỏa · · Đại vận 4
progress_activity
Chính tinh Phá Quân (M)

Phụ tinh Thai Phụ, Hữu Bật, Bạch Hổ, Quan Phủ, Kình Dương, Dưỡng, Tuần

progress_activity

Đang luận giải cung Mệnh...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Mệnh an tại Ngọ do Phá Quân thủ, kết hợp tam hợp Tham Lang – Thất Sát tạo nên thế Sát Phá Tham rõ nét. Đây là cách cục quyền biến mạnh, chủ về phá rồi lập lại, dễ tạo thanh thế từ những biến động lớn. Phá Quân gặp Tuần khiến năng lượng bị hạn chế, cục diện nghiêng về “làm lại từ đầu” nhiều lần trong đời thay vì phát triển liên tục.

Phụ tinh tại cung gồm Hữu Bật, Thai Phụ giúp đỡ đáng kể, tạo lớp đệm để Phá Quân không bị tan tác hoàn toàn. Tuy nhiên Kình Dương, Bạch Hổ, Quan Phủ hiện diện trực tiếp khiến tính cách dễ xung đột, lời nói và hành động thường mang tính tấn công, dễ vướng thị phi quan kiện hoặc mâu thuẫn với người có quyền. Dưỡng tinh hiện diện chỉ hỗ trợ sức khỏe bề ngoài, không đủ cân bằng hung tinh. Tam hợp Quan Lộc có Văn Xương, Hóa Khoa nhưng cũng có Hoa Cái, Thái Tuế, nên cơ hội thăng tiến thường đi kèm sự cô lập hoặc biến cố bất ngờ. Tam hợp Tài Bạch với Thất Sát và Ân Quang, Long Trì cho thấy tài lộc đến từ cạnh tranh quyết liệt, dễ kiếm được tiền lớn nhưng cũng dễ mất đột ngột.

Xung chiếu Liêm Trinh – Thiên Tướng kèm Hóa Kỵ, Tang Môn cho thấy nội tâm thường xuyên mâu thuẫn giữa khát khao thành đạt và nỗi lo mất mát. Với nữ mệnh, cách này dễ tạo hình ảnh mạnh mẽ, quyết đoán nhưng cũng dễ bị đánh giá là khó gần hoặc mang tiếng “phụ nữ mạnh quá”.

Tổng thể cung Mệnh nghiêng về hung nhiều hơn cát, chủ về sự nghiệp nhiều biến cố, tài lộc không ổn định lâu dài. Nên tránh làm ăn lớn với đối tác ít quen biết, hạn chế tranh chấp pháp lý, đồng thời cần học cách kiềm chế lời nói và hành động để giảm bớt Kình Dương, Bạch Hổ phát tác.

progress_activity Đang luận giải cung Mệnh...
expand_more auto_awesome

Phụ Mẫu (父母宮)

Thổ · · Đại vận 114
progress_activity
Chính tinh Thiên Cơ (H)

Phụ tinh Lưu Hà, Hóa Quyền, Phúc Đức, Quả Tú, Thiên Đức, Phục Binh, Thai, Tuần

progress_activity

Đang luận giải cung Phụ Mẫu...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Phụ Mẫu an tại Mùi, Chính tinh Thiên Cơ H hóa Quyền thủ chiếu, lại gặp Tuần không. Thiên Cơ H tại vị trí này vốn chỉ cha mẹ có trí tuệ, tính cách khéo léo, hay lo toan và có uy trong gia đình. Song Hóa Quyền lại khiến uy này thiên về quyền lực hoặc áp lực hơn là sự che chở mềm mỏng, trong khi Tuần không triệt tiêu phần lớn ảnh hưởng thực tế của sao, tạo cảm giác cha mẹ như “có mà như không”, hoặc sự hiện diện của họ đối với đương số bị giảm sút rõ rệt.

Lưu Hà, Quả Tú, Phục Binh kết hợp với Tuần càng làm tăng tính cách ly và lạnh nhạt. Cha mẹ dễ có giai đoạn vắng nhà, bận công việc hoặc sức khỏe suy yếu từ sớm, khiến mối quan hệ với con cái thiếu sự gắn kết chặt chẽ về mặt tình cảm. Ngược lại, Phúc Đức, Thiên Đức và Hóa Quyền vẫn giữ được nền tảng vật chất khá ổn: gia đình không thiếu thốn, cha mẹ có thể từng có vị trí hoặc quyền hạn nhất định trong công việc. Thai cùng Tam Hợp Tử Tức có Thiên Đồng Hóa Lộc cho thấy mẹ mang thai và sinh nở suôn sẻ, song phần sau lại ít có điều kiện nuôi dưỡng sát sao.

Tam phương hội Cự Môn, Địa Kiếp, Địa Không và Thiên Hình cho thấy cha mẹ thường xuyên đối diện tranh chấp, kiện tụng hoặc áp lực từ môi trường bên ngoài. Thiên Lương bị xung chiếu kèm Hỏa Tinh, Phá Toái càng làm rõ nét sự bất ổn trong cách giáo dục: cha mẹ có lúc nghiêm khắc, có lúc lại buông lỏng, tạo nên sự thiếu nhất quán trong cách dạy con. Cục diện này không thuộc hàng cực hung, nhưng cũng không được xem là cát đẹp vì Tuần không đã làm yếu đi cả hai mặt cát lẫn hung.

Tóm lại, cung Phụ Mẫu thiên về “có danh phận nhưng thiếu thực chất gắn bó”. Đương số nhận được sự hỗ trợ về vật chất và nền tảng học vấn từ cha mẹ, song tình cảm gần gũi, sự che chở tinh thần khá mỏng. Nên chủ động giữ khoảng cách lịch sự, tránh đòi hỏi quá mức về mặt tình cảm; đồng thời học cách tự lập sớm để bù đắp phần thiếu hụt từ cung này.

progress_activity Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
expand_more auto_awesome

Phúc Đức (福德宮)

Kim · · Đại vận 104
progress_activity
Chính tinh Tử Vi (M) Thiên Phủ (M)

Phụ tinh Tả Phụ, Điếu Khách, Thiên Mã, Thiên Khốc, Đại Hao, Tuyệt

progress_activity

Đang luận giải cung Phúc Đức...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Phúc Đức an Thân với Tử Vi – Thiên Phủ đồng cung tạo thế “Tử Phủ lâm cung”, vốn là cách cục quý, chỉ người có gốc gác gia đình bề thế hoặc được tiền nhân che chở mạnh. Hai chính tinh đều thuộc âm tính, an tại cung Thân khiến tính cách chủ nhân hướng nội, thích kiểm soát và giữ khoảng cách với người ngoài; phúc đức biểu hiện qua địa vị tinh thần nhiều hơn vật chất.

Tả Phụ hỗ trợ hai sao chủ, làm tăng thêm sự đĩnh đạc và khả năng được người lớn tuổi nâng đỡ. Tuy nhiên, Điếu Khách, Thiên Khốc, Đại Hao và Tuyệt xuất hiện trong cung trực tiếp làm mỏng bớt lớp phúc lành này. Chúng kéo theo cảm giác mất mát, ly tán hoặc những gánh nặng cảm xúc từ sớm, khiến phúc đức tuy cao nhưng khó trọn vẹn, thường phải tự lực nhiều hơn nhờ vào ngoại lực.

Tam hợp Thiên Di (Liêm Trinh – Thiên Tướng) mang theo Hóa Kỵ và Tang Môn cho thấy phúc đức dễ bị chi phối bởi những biến cố ngoài ý muốn, nhất là liên quan đến sức khỏe hoặc mối quan hệ với người thân. Phu Thê cung Vũ Khúc hãm địa kèm Đà La, Thiên Hư càng làm rõ nét sự cô đơn nội tâm và khả năng giữ gìn hạnh phúc gia đình sẽ đòi hỏi nhiều nỗ lực tự thân.

Tổng thể, cung Phúc Đức thuộc dạng tốt nền nhưng chưa thực sự suôn sẻ. Chủ nhân cần học cách buông bỏ những kỳ vọng quá mức về sự hoàn hảo của gia đình và bản thân. Nên dành thời gian chăm sóc sức khỏe tinh thần định kỳ, tránh tích tụ cảm xúc tiêu cực; đồng thời xây dựng mối quan hệ gắn kết với người thân cùng thế hệ để bù đắp lớp hỗ trợ mà hai sao chủ vốn mong muốn nhưng khó tự giữ vững.

progress_activity Đang luận giải cung Phúc Đức...
expand_more auto_awesome

Điền Trạch (田宅宮)

Kim · · Đại vận 94
progress_activity
Chính tinh Thái Âm (V)

Phụ tinh Thiên Việt, Đường Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Mộ

progress_activity

Đang luận giải cung Điền Trạch...

auto_awesome Luận Giải AI

Cục Diện Cung Điền Trạch

Thái Âm (V) thủ Điền Trạch tại Dậu, Kim Tứ Cục, tạo nên thế đứng chủ đạo mang tính nội tại và âm nhu. Thái Âm hội Thiên Việt ngay cung cho thấy căn cơ nhà cửa thanh lịch, có nét quý phái, song Mộ – Bệnh Phù – Đường Phù – Trực Phù kèm theo lại kéo không gian này vào trạng thái “ẩn tàng và ngưng trệ”. Cách cục không thành Tử Phủ hay Nhật Nguyệt chính hội, mà thiên về Thái Âm độc thủ kèm tạp tinh, nên Điền Trạch mang hình ảnh “ngôi nhà đẹp nhưng ít sinh khí vận động”.

Cân bằng cát hung

Tam hợp Tật Ách có Thiên Lương thủ, vốn giúp Điền Trạch thêm phần ôn hòa và dễ duy trì, nhưng Hỏa Tinh – Phá Toái – Tướng Quân – Đế Vượng hiện diện khiến cục diện bị xé toạc từng đợt; những biến cố về đất đai, sửa chữa hay tranh chấp nhỏ dễ xảy ra. Tam hợp Huynh Đệ gặp Thái Dương hội Long Đức – Lộc Tồn – Hồng Loan, mang lại nguồn lực từ anh chị em hoặc người thân phía chồng, song Triệt và Thiên Riêu làm hỗ trợ này đứt quãng, khó bền vững lâu dài. Xung chiếu Tử Tức có Thiên Đồng Hóa Lộc, cho thấy con cái sau này có thể mang lại tài lộc hoặc cơ hội thay đổi nhà cửa, song Đào Hoa – Linh Tinh đồng thời xuất hiện lại cảnh báo sự phân tán và thiếu thực tế trong việc quản lý tài sản.

Nhận định & lời khuyên

Tổng thể cung Điền Trạch khá yếu về tính ổn định và sinh khí. Nhà cửa dễ mang tính chất “của hồi môn” hoặc được hỗ trợ từ phía mẹ/chồng, song bản thân khó tự tạo lập hay mở rộng lớn. Hung tinh Phá Toái – Hỏa Tinh làm tăng nguy cơ hao hụt tài sản qua tu sửa hoặc kiện tụng nhỏ.

Nên tránh vay mượn để đầu tư bất động sản trong giai đoạn 2025–2029. Ưu tiên chọn nhà đã hoàn công, giấy tờ rõ ràng, tránh mua đất nền hoặc chung cư đang xây.

progress_activity Đang luận giải cung Điền Trạch...
expand_more auto_awesome

Quan Lộc (官祿宮)

Thổ · · Đại vận 84
progress_activity
Chính tinh Tham Lang (M)

Phụ tinh Văn Xương, Hóa Khoa, Thái Tuế, Hoa Cái, Hỷ Thần, Tử, Địa Võng

progress_activity

Đang luận giải cung Quan Lộc...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Quan Lộc an tại Tuất, chính tinh Tham Lang thủ chiếu, mang cục diện cơ trí và biến động rõ nét. Tham Lang gặp Văn Xương, Hóa Khoa ngay tại cung tạo nên thế “Tham Khoa văn vận”, chỉ người có đầu óc nhạy bén, dễ tiếp thu tri thức mới và biết tận dụng cơ hội bất ngờ để tiến thân. Tuy nhiên, tam phương tứ chính lộ Phá Quân – Thất Sát – Vũ Khúc, lại bị Thái Tuế, Địa Võng, Kình Dương che chắn, nên đường công danh thường xuyên gánh chịu thay đổi đột ngột, không theo lộ trình ổn định.

Phụ tinh tốt như Văn Xương, Hóa Khoa, Ân Quang, Hữu Bật nâng đỡ phần học vấn và nhân duyên quý nhân, giúp đương số dễ đạt thành tích trong môi trường cần trí tuệ hoặc chuyên môn cao. Ngược lại, Hoa Cái, Tử, Địa Võng, Bạch Hổ, Đà La, Tuế Phá kéo cục xuống rõ rệt: sự nghiệp dễ rơi vào cô lập, nội bộ lục đục hoặc vướng phải tiểu nhân làm cản trở tiến độ. Đặc biệt khi gặp Thái Tuế và Lâm Quan, năm có sao này thường xuất hiện biến cố liên quan đến thay đổi công việc hoặc tranh chấp quyền lợi.

Tổng cục thuộc dạng “thông minh nhưng không êm đềm”. Nữ mạng 2006 gặp thế này thường hợp với nghề đòi hỏi sự linh hoạt như truyền thông, thiết kế, marketing, luật hoặc các lĩnh vực sáng tạo, song cần tránh môi trường hành chính cứng nhắc hay cạnh tranh khốc liệt. Muốn giảm sát tinh, cần chủ động xây dựng quan hệ ngoài chuyên môn và không nên đặt quá nhiều kỳ vọng vào một con đường duy nhất.

progress_activity Đang luận giải cung Quan Lộc...
expand_more auto_awesome

Nô Bộc (奴僕宮)

Thủy · · Đại vận 74
progress_activity
Chính tinh Cự Môn (H)

Phụ tinh Địa Kiếp, Địa Không, Địa Giải, Thiên Khôi, Thiếu Dương, Kiếp Sát, Cô Thần, Thiên Hỷ, Phi Liêm, Bệnh, Thiên Thương

progress_activity

Đang luận giải cung Nô Bộc...

auto_awesome Luận Giải AI

Cự Môn thủ Nô Bộc tại Hợi tạo nên cục diện chủ nhân khó nương tựa lâu dài vào người dưới quyền. Cự Môn mang tính cách ngôn ngữ sắc bén, hay soi xét và dễ sinh thị phi; gặp Hợi lại càng tăng thêm lớp che giấu, nghi ngờ nên người giúp việc thường có tính cách kín đáo, lời nói nhiều nhưng thực chất hay lệch lạc.

Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát song hành với Cô Thần, Phi Liêm khiến cung này hao tổn rõ rệt. Những sao này tạo ra khoảng cách, dễ xuất hiện kẻ gian xảo hoặc người dưới quyền bỏ đi giữa chừng, thậm chí mang theo thiệt hại nhỏ về tài sản hoặc uy tín. Thiên Khôi và Địa Giải chỉ hỗ trợ nhất thời, giúp giải quyết được vài vụ việc lặt vặt nhưng không đủ sức xoay chuyển toàn cục. Thiên Hỷ và Thiếu Dương mang chút niềm vui ngắn ngủi, song chủ yếu chỉ dừng ở mức quan hệ bề ngoài.

Cân bằng cát hung nghiêng về hung nhiều hơn. Tuy có Thiên Khôi, Thiên Hỷ làm giảm bớt phần nào lạnh lẽo, song Địa Không – Địa Kiếp – Kiếp Sát – Cô Thần chiếm ưu thế, khiến việc dùng người dễ rơi vào tình trạng “dùng thì có, tin thì không”. Tam hợp Tử Tức có Thiên Đồng Hóa Lộc tạo chút hỗ trợ gián tiếp qua con cái hoặc người trẻ, song không đủ bù đắp cho Nô Bộc.

Tóm lại, cung Nô Bộc này thuộc dạng “khó cậy nhờ”. Chủ nhân nên tự lực, hạn chế giao phó việc quan trọng cho người ngoài. Khi tuyển dụng cần kiểm tra kỹ lý lịch và đặt ra quy tắc rõ ràng ngay từ đầu; tránh giao dịch tiền bạc hoặc bí mật qua môi giới.

progress_activity Đang luận giải cung Nô Bộc...
expand_more auto_awesome

Thiên Di (遷移宮)

Thủy · · Đại vận 64
progress_activity
Chính tinh Liêm Trinh (V) Thiên Tướng (V)

Phụ tinh Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Trù, Hóa Kỵ, Thiên Phúc, Tang Môn, Phượng Các, Giải Thần, Tấu Thư, Suy

progress_activity

Đang luận giải cung Thiên Di...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Thiên Di an tại Tý hội Liêm Trinh (V) – Thiên Tướng (V) tạo cục diện “Liêm Tướng đồng cung” mang tính quyền uy và kỷ luật cao. Hai chính tinh này vốn thiên về cương trực, quyết đoán, lại đứng tại Tý (hành Thủy) nên dễ sinh ra tính cách lạnh lùng, khó gần khi tiếp xúc bên ngoài. Việc có Hóa Kỵ chiếu rọi trực tiếp làm tăng thêm tầng kiểm soát và rào cản, khiến việc đi xa hay kết giao thường gặp trở ngại từ chính nội tâm hoặc từ phía đối phương.

Các phụ tinh hỗ trợ như Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Phúc, Phượng Các phần nào làm dịu bớt nét gay gắt của Liêm Tướng, mang lại cơ hội gặp quý nhân hoặc được che chở khi xuất ngoại. Tuy nhiên, sự hiện diện của Tang Môn, Suy, Hóa Kỵ cùng Tấu Thư lại kéo cục diện xuống rõ rệt: dễ sinh chuyện thị phi sau lưng, quan hệ với người thân hoặc bạn bè xa dần vì hiểu lầm hoặc khoảng cách. Tam hợp Phu Thê hội Vũ Khúc – Văn Khúc cho thấy đối tượng kết giao thường mang tính thực tế, đôi khi vụ lợi, còn xung chiếu Phá Quân kèm Kình Dương, Bạch Hổ càng tăng thêm bất ổn, dễ gặp cãi vã hoặc rủi ro khi di chuyển.

Tổng thể, Thiên Di thuộc mức trung bình khá, nghiêng về hung nhiều hơn cát do Hóa Kỵ và Tang Môn lấn át. Người mệnh này khi ra ngoài thường phải tự kiềm chế lời nói và thái độ để tránh mất lòng; việc đi xa dài ngày cần chuẩn bị kỹ lưỡng giấy tờ và chọn người đồng hành đáng tin. Tránh dựa dẫm vào mối quan hệ xã hội để giải quyết vấn đề cá nhân, thay vào đó nên tập trung xây dựng uy tín qua năng lực thực tế.

progress_activity Đang luận giải cung Thiên Di...
expand_more auto_awesome

Tật Ách (疾厄宮)

Thổ · · Đại vận 54
progress_activity
Chính tinh Thiên Lương (Đ)

Phụ tinh Thiên Hình, Tam Thai, Bát Tọa, Quốc Ấn, Thiếu Âm, Hỏa Tinh, Phá Toái, Tướng Quân, Đế Vượng, Thiên Sứ

progress_activity

Đang luận giải cung Tật Ách...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Tật Ách an Sửu, Thiên Lương (Đ) thủ, hội Thiên Hình, Phá Toái, Hỏa Tinh cùng Tướng Quân, Quốc Ấn, Đế Vượng, Thiếu Âm. Đây là cục Thiên Lương kiêm hình phá, thế đứng nghiêng về nội thương mãn tính hơn ngoại cảm. Thiên Lương vốn chủ đường tiêu hóa, khí huyết và hệ nội tiết; khi gặp Hình–Phá–Hỏa lại bị kích động, dễ sinh viêm loét dạ dày, rối loạn nội tiết hoặc bệnh lý da liễu mãn tính. Tuy nhiên, Quốc Ấn và Tướng Quân đứng sát sao tạo nên “quân thần tương phùng”, giúp cơ thể có khả năng tự phục hồi và hưởng chế độ chăm sóc tốt khi có vấn đề.

Tam Hợp với Thái Dương tại Huynh Đệ và Thái Âm tại Điền Trạch mang Nhật Nguyệt song chiếu. Cục diện này vừa cân bằng âm dương, vừa tạo ra nhịp sức khỏe dao động theo chu kỳ: giai đoạn trẻ tuổi dễ gặp vấn đề về mắt, tiêu hóa hoặc dị ứng, sau 25 tuổi nhờ Tam Thai–Bát Tọa–Quốc Ấn hỗ trợ, sức khỏe dần ổn định hơn nếu biết điều độ. Xung chiếu Thiên Cơ kèm Hóa Quyền từ Phụ Mẫu lại cảnh báo nguy cơ bệnh lý liên quan đến căng thẳng thần kinh, mất ngủ hoặc rối loạn hormone khi áp lực công việc tăng cao.

Tổng cục thuộc loại trung bình khá, không thuộc hung cục nặng nhưng cũng không an lành tuyệt đối. Hỏa Tinh–Phá Toái là yếu tố cần khống chế; nếu không giữ nhịp sống đều đặn, dễ tái phát bệnh theo từng đợt.

Nên chú trọng khám nội tiết và tiêu hóa định kỳ từ tuổi 22–23; tránh làm việc đêm khuya kéo dài và hạn chế đồ cay nóng. Ăn uống, nghỉ ngơi có giờ giấc là cách hữu hiệu nhất để hóa giải hình phá tại cung này.

progress_activity Đang luận giải cung Tật Ách...
expand_more auto_awesome

Tài Bạch (財帛宮)

Mộc · · Đại vận 44
progress_activity
Chính tinh Thất Sát (M)

Phụ tinh Phong Cáo, Ân Quang, Quan Phù (TT), Long Trì, Tiểu Hao, Lâm Quan

progress_activity

Đang luận giải cung Tài Bạch...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Tài Bạch an Thất Sát tại Dần trong Kim Tứ Cục tạo cục diện giàu có mang tính quyền lực và cạnh tranh. Thất Sát chủ về kiếm tiền bằng uy thế, quản lý hoặc lĩnh vực đòi hỏi quyết đoán, chứ không phải con đường êm thuận. Dần là cung có năng lượng mạnh, nên sao này dễ phát huy khả năng nắm bắt cơ hội lớn, song cũng dễ rơi vào thế “cưỡi hổ”.

Các trợ tinh Ân Quang, Quan Phù, Long Trì và Lâm Quan hỗ trợ rõ nét, kéo cục diện lên đáng kể. Chúng mang lại sự che chở từ người có chức vị, cơ hội hợp tác với cấp trên hoặc nhận được sự công nhận chính thức. Đặc biệt Quan Phù và Ân Quang khi hội tụ thường báo hiệu tài lộc đến từ công việc mang tính “quan trường” hoặc môi trường có tổ chức chặt chẽ. Lâm Quan càng củng cố khả năng tích lũy ổn định sau tuổi 25–28.

Tuy nhiên, Phong Cáo và Tiểu Hao lại tạo ra những nhiễu loạn nhỏ. Tin đồn, lời ra tiếng vào hoặc chi tiêu vặt vãnh có thể làm hao hụt một phần tài lộc nếu không kiểm soát. Tam hợp Phá Quân càng làm rõ nét tính chất biến động: tài sản dễ tăng nhanh nhưng cũng có thể tan biến nếu thay đổi chiến lược đột ngột. Kình Dương và Bạch Hổ ở tam hợp Mệnh cho thấy áp lực cạnh tranh gay gắt, cần bản lĩnh để giữ thế.

Xung chiếu Tử Vi – Thiên Phủ mang lại nền tảng hỗ trợ từ gia tộc hoặc người lớn tuổi, giúp giảm bớt một phần rủi ro. Tuy nhiên, cục diện tổng thể vẫn nghiêng về “thắng thì lớn, bại thì cũng không nhỏ”. Nữ mệnh cần tránh đầu tư mạo hiểm, đặc biệt là những lĩnh vực quá mới hoặc thiếu kiểm soát pháp lý.

Lời khuyên thực tế: chọn hướng phát triển gắn với tổ chức có uy tín, xây dựng quan hệ với người có vị thế trước khi mở rộng tài chính cá nhân. Tránh để cảm xúc chi phối quyết định tiền bạc sau tuổi 30.

progress_activity Đang luận giải cung Tài Bạch...
expand_more auto_awesome

Tử Tức (子息宮)

Mộc · · Đại vận 34
progress_activity
Chính tinh Thiên Đồng (M)

Phụ tinh Hóa Lộc, Tử Phù, Linh Tinh, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thanh Long, Quan Đới

progress_activity

Đang luận giải cung Tử Tức...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Tử Tức an tại Mão, chính tinh Thiên Đồng hội Hóa Lộc, Tử Phù, Linh Tinh, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thanh Long và Quan Đới tạo cục diện “Đồng Lộc Tử Phù” kết hợp Thanh Long triều viên. Thiên Đồng mang tính ôn hòa, chủ về con cái hiền lành, thông minh, ít hiếu động; Hóa Lộc và Tử Phù đắp thêm lớp quý hiển, cho thấy con cái dễ có điều kiện học hành, thậm chí sớm nhận được sự nâng đỡ từ gia đình hoặc người thân.

Phụ tinh Đào Hoa và Linh Tinh là hai điểm cần chú ý. Đào Hoa tại Tử Tức thường chỉ con cái mang nét duyên dáng, dễ thu hút ánh nhìn, song cũng dễ nảy sinh chuyện tình cảm sớm nếu không có sự giám sát. Linh Tinh kèm theo khiến tính cách con có phần cầu toàn, đôi khi hay tự tạo áp lực cho chính mình. Ngược lại, Nguyệt Đức, Thanh Long và Quan Đới góp phần hóa giải, kéo cục diện nghiêng về hướng tốt: con cái thường được quý nhân chiếu cố, ít gặp tai tiếng lớn.

Tam phương hội Thiên Cơ hóa Quyền tại Phụ Mẫu cho thấy con cái có óc quan sát sắc bén, dễ tiếp thu kiến thức; Cự Môn tại Nô Bộc lại cảnh báo khả năng con cái thích tranh luận, đôi khi gây khó khăn trong mối quan hệ với bạn bè hoặc cấp dưới sau này. Thái Âm chiếu cung cho thấy mẹ con mối quan hệ khá gắn kết, song Thái Âm cũng mang tính chất che giấu, cần tránh để con giấu giếm chuyện tình cảm.

Tổng thể, cục Tử Tức nghiêng về cát hơn hung, chủ về con cái có nền tảng tốt, dễ thành danh nếu được định hướng sớm. Nên chú trọng giáo dục về giới hạn tình cảm từ tuổi vị thành niên, đồng thời khuyến khích con tham gia hoạt động tập thể để giảm tính cầu toàn quá mức của Linh Tinh.

progress_activity Đang luận giải cung Tử Tức...
expand_more auto_awesome

Phu Thê (夫妻宮)

Thổ · · Đại vận 24
progress_activity
Chính tinh Vũ Khúc (M)

Phụ tinh Văn Khúc, Tuế Phá, Thiên Hư, Lực Sĩ, Đà La, Mộc Dục, Triệt, Thiên La, Thiên Tài, Thiên Thọ

progress_activity

Đang luận giải cung Phu Thê...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Phu Thê an tại Thìn, chính tinh Vũ Khúc (M) thủ chiếu, gặp Triệt khiến cung này bị khóa kín, không lộ rõ ràng. Vũ Khúc mang tính cách nghiêm nghị, thực tế, thiên về quản lý tài chính và trách nhiệm gia đình, nhưng vị trí này không tạo thành cách cục vượng phu như Tử-Vũ hoặc Nhật-Nguyệt hội. Thay vào đó, sự hiện diện của Đà La, Thiên Hư, Tuế Phá, Thiên La kết hợp Triệt hình thành cục diện “Vũ Khúc triệt phá”, dễ dẫn đến hôn nhân muộn, gián đoạn hoặc người phối ngẫu có tính cách lạnh lùng, ít biểu lộ tình cảm.

Tam hợp Phúc Đức với Tử Vi-Thiên Phủ kèm Tả Phụ, Thiên Mã tạo nền tảng tương đối ổn định về địa vị và hỗ trợ sau hôn nhân. Tuy nhiên, tam hợp Thiên Di (Liêm Trinh-Thiên Tướng) và Xung chiếu Quan Lộc (Tham Lang) mang Hóa Kỵ, Tang Môn, Địa Võng, Tử khiến cục diện nghiêng về đố kỵ, thị phi và rủi ro chia ly nếu không kiềm chế. Văn Khúc, Lực Sĩ, Mộc Dục hỗ trợ chút may mắn về học vấn hoặc cơ hội gặp gỡ, nhưng không đủ để triệt tiêu các hung tinh đang chi phối.

Tổng thể cung Phu Thê thuộc dạng trung bình hạ. Hôn nhân khó thuận lợi trước 28 tuổi, dễ gặp người lớn tuổi hoặc đã trải qua biến cố. Nếu kết hôn, cần kiểm soát tài chính và khoảng cách cảm xúc chặt chẽ để tránh ly hôn hoặc hôn nhân hình thức. Lời khuyên thực tế: ưu tiên chọn người có nền tảng gia đình rõ ràng, tránh mối quan hệ xa lạ hoặc qua mạng; sau khi lập gia đình nên duy trì tài khoản riêng và không để đối phương quản lý hoàn toàn tài chính.

progress_activity Đang luận giải cung Phu Thê...
expand_more auto_awesome

Huynh Đệ (兄弟宮)

Hỏa · · Đại vận 14
progress_activity
Chính tinh Thái Dương (V)

Phụ tinh Thiên Riêu, Thiên Y, Thiên Quan, Long Đức, Hồng Loan, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Tràng Sinh, Triệt

progress_activity

Đang luận giải cung Huynh Đệ...

auto_awesome Luận Giải AI

Cung Huynh Đệ an tại Tỵ với Thái Dương thủ, kết hợp Triệt, tạo cục diện anh chị em mang khí chất lãnh đạo, dễ nổi bật về trí tuệ và khả năng hướng dẫn người khác. Thái Dương tại Tỵ vốn chiếu sáng mạnh, lại gặp Lộc Tồn và Hồng Loan hỗ trợ, cho thấy huynh đệ có nền tảng gia giáo vững, đôi khi đóng vai trò che chở hoặc làm chỗ dựa tinh thần cho đương số. Tuy nhiên, Triệt tại cung khiến mọi mối quan hệ anh chị em đều chịu giới hạn về thời gian hoặc khoảng cách địa lý, không dễ dàng gắn bó suốt đời.

Thiên Riêu và Thiên Quan đi kèm làm tăng tính phức tạp: huynh đệ có thể mang tật nguyền nhẹ hoặc tính cách cầu toàn, hay lo xa, dễ tạo ra những hiểu lầm nhỏ trong giao tiếp. Ngược lại, Thiên Y, Long Đức, Bác Sỹ và Tràng Sinh lại kéo cục diện lên đáng kể, hỗ trợ về sức khỏe lẫn sự quan tâm lẫn nhau khi có biến cố. Tam hợp với Thái Âm tại Điền Trạch và Thiên Lương tại Tật Ách mang thêm Thiên Việt, Quốc Ấn, cho thấy dòng họ bên nội hoặc bên ngoại có người từng hỗ trợ giáo dục, tạo điều kiện học hành cho anh chị em. Xung chiếu Cự Môn tại Nô Bộc kèm Địa Kiếp, Địa Không lại cảnh báo những rạn nứt do lời nói hoặc tranh chấp tài sản nhỏ, đặc biệt khi đương số bước vào tuổi trưởng thành.

Tổng thể cung Huynh Đệ nghiêng về lợi thế trung bình khá. Anh chị em có năng lực và ý thức trách nhiệm, song Triệt cùng Thiên Riêu khiến mối quan hệ không được suôn sẻ tuyệt đối, dễ đứt đoạn sau một giai đoạn gắn bó. Đối với nữ mạng 2006, điều này thể hiện qua việc huynh đệ thường xuyên ở xa hoặc bận rộn công việc, ít có dịp chăm sóc nhau hàng ngày.

Nên duy trì liên lạc định kỳ bằng cách thức rõ ràng, tránh để khoảng cách địa lý biến thành khoảng cách tình cảm. Khi có việc hệ trọng liên quan đến tài sản hoặc di sản gia đình, cần lập văn bản minh bạch ngay từ đầu để giảm thiểu rủi ro do Cự Môn và Địa Kiếp gây ra.

progress_activity Đang luận giải cung Huynh Đệ...

Đại Hạn & Tiểu Hạn

Đại Hạn hiện tại tuổi 21

Cung Huynh Đệ

14–23 tuổi · 2019–2028

Hỏa

Chính tinh

Thái Dương (V)

Phụ tinh: Thiên Riêu, Thiên Y, Thiên Quan, Long Đức, Hồng Loan, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Tràng Sinh, Triệt

Đại hạn 14–23 tuổi mang đến cho nữ mệnh Phá Quân một giai đoạn chuyển biến rõ rệt, khi cung Huynh Đệ hội tụ Thái Dương cùng nhiều phụ tinh. Vận khí tổng thể nghiêng về sự mở rộng mối quan hệ xã hội và nhận được sự hỗ trợ từ anh chị em, bạn bè cùng giới. Tuy nhiên, Triệt và Thiên Riêu xen lẫn khiến nhiều kế hoạch dễ bị kéo dài hoặc thay đổi bất ngờ, đòi hỏi bản mệnh phải linh hoạt, tránh cứng nhắc. Cục Kim hỗ trợ cho việc tích lũy dần dần, nên những nỗ lực bền bỉ sẽ mang lại kết quả rõ rệt vào nửa sau của hạn. Về tình cảm, Hồng Loan và Thiên Riêu hội hợp giúp duyên phận dễ xuất hiện từ môi trường học tập hay công việc. Giai đoạn này có thể có người yêu nghiêm túc, thậm chí tiến đến hôn nhân nếu bản mệnh biết cân bằng giữa tình cảm và lý trí. Tuy nhiên, Lộc Tồn đứng cạnh nhắc nhở cần giữ thái độ chín chắn, tránh để cảm xúc chi phối quyết định quan trọng. Sự nghiệp và tài lộc nhờ Thái Dương và Long Đức mà có cơ hội hợp tác hoặc được người lớn dìu dắt. Tài chính dần ổn định hơn, đặc biệt sau tuổi 19, nhưng Triệt khiến việc làm ăn đôi khi bị gián đoạn. Nên tập trung vào những lĩnh vực đòi hỏi giao tiếp và sáng tạo thay vì rủi ro lớn. Về sức khỏe, Thiên Y và Bác Sỹ che chở khá tốt, song Phá Quân và Hỏa cục dễ khiến tinh thần căng thẳng hoặc mất ngủ nếu lo nghĩ nhiều. Nên duy trì chế độ nghỉ ngơi hợp lý, kiểm tra sức khỏe định kỳ và tránh làm việc quá sức trong giai đoạn 21–23 tuổi để hạn chế hậu quả về sau.

Tiểu Hạn năm 2026

Cung Mệnh

Hỏa

Chính tinh

Phá Quân

Phụ tinh: Thai Phụ, Hữu Bật, Bạch Hổ, Quan Phủ, Kình Dương, Dưỡng, Tuần

Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Mệnh — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.

Toàn bộ Đại Hạn

Hỏa

Mệnh

4–13 tuổi · 2009–2018

Phá Quân

Thai Phụ · Hữu Bật · Bạch Hổ · Quan Phủ · Kình Dương · Dưỡng…

Hiện tại
Hỏa

Huynh Đệ

14–23 tuổi · 2019–2028

Thái Dương

Thiên Riêu · Thiên Y · Thiên Quan · Long Đức · Hồng Loan · Lộc Tồn…

Thổ

Phu Thê

24–33 tuổi · 2029–2038

Vũ Khúc

Văn Khúc · Tuế Phá · Thiên Hư · Lực Sĩ · Đà La · Mộc Dục…

Mộc

Tử Tức

34–43 tuổi · 2039–2048

Thiên Đồng

Hóa Lộc · Tử Phù · Linh Tinh · Đào Hoa · Nguyệt Đức · Thanh Long…

Mộc

Tài Bạch

44–53 tuổi · 2049–2058

Thất Sát

Phong Cáo · Ân Quang · Quan Phù (TT) · Long Trì · Tiểu Hao · Lâm Quan

Thổ

Tật Ách

54–63 tuổi · 2059–2068

Thiên Lương

Thiên Hình · Tam Thai · Bát Tọa · Quốc Ấn · Thiếu Âm · Hỏa Tinh…

Thủy

Thiên Di

64–73 tuổi · 2069–2078

Liêm Trinh Thiên Tướng

Thiên Giải · Thiên Quý · Thiên Trù · Hóa Kỵ · Thiên Phúc · Tang Môn…

Thủy

Nô Bộc

74–83 tuổi · 2079–2088

Cự Môn

Địa Kiếp · Địa Không · Địa Giải · Thiên Khôi · Thiếu Dương · Kiếp Sát…

Thổ

Quan Lộc

84–93 tuổi · 2089–2098

Tham Lang

Văn Xương · Hóa Khoa · Thái Tuế · Hoa Cái · Hỷ Thần · Tử…

Kim

Điền Trạch

94–103 tuổi · 2099–2108

Thái Âm

Thiên Việt · Đường Phù · Trực Phù · Bệnh Phù · Mộ

Kim

Phúc Đức

104–113 tuổi · 2109–2118

Tử Vi Thiên Phủ

Tả Phụ · Điếu Khách · Thiên Mã · Thiên Khốc · Đại Hao · Tuyệt

Thổ

Phụ Mẫu

114–123 tuổi · 2119–2128

Thiên Cơ

Lưu Hà · Hóa Quyền · Phúc Đức · Quả Tú · Thiên Đức · Phục Binh…

Tiểu Hạn theo năm

Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.

2019

Tật Ách

Thổ

Thiên Lương
2020

Thiên Di

Thủy

Liêm Trinh Thiên Tướng
2021

Nô Bộc

Thủy

Cự Môn
2022

Quan Lộc

Thổ

Tham Lang
2023

Điền Trạch

Kim

Thái Âm
2024

Phúc Đức

Kim

Tử Vi Thiên Phủ
2025

Phụ Mẫu

Thổ

Thiên Cơ
2026 Năm nay

Mệnh

Hỏa

Phá Quân
2027

Huynh Đệ

Hỏa

Thái Dương
2028

Phu Thê

Thổ

Vũ Khúc
psychology

Hỏi Thầy AI

Đặt câu hỏi về lá số của bạn

500đ/câu
stars

Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn

Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"

login

Nhấn Enter để gửi  ·  Shift+Enter xuống dòng  ·  Mỗi câu hỏi tốn 500đ

Diễn Cầm Tam Thế

auto_stories

Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế

Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.

person

Bản Tính

Tính cách & xu hướng cuộc đời

work

Vận Trình

Nghề nghiệp & tài lộc

favorite

Duyên Phận

Hôn nhân & gia đạo

Coi Số Sanh Tổng Luận

auto_stories

Thọ thai tháng 8, sanh tháng 5

Kiếp trước có tánh ý thế khinh người, kiếp này hay say rượu khắc cha mẹ, anh em, vợ con đi tứ phương, đó khổ, sau khi lớn tuổi ăn mặc đủ, làm ăn khá. Nếu biết làm lành thì có điền viên khá.

Tháng sinh âm lịch: 5

Số Cầu (12 Cầu)

11

Cầu thứ 11

Số này khi mẹ có thai thì hay đau ốm, và hay có hoạn nạn thường, sanh nó ra dễ nuôi, nếu mẹ mạnh giỏi thì sanh nó ra hay đau ốm và nhõng nhẽo lắm.

Giới tính: Nữ · Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 5

Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số

work

Không thuận nghề trong bảng

Mạng Thổ, sanh tháng 5 không thuận với các nghề trong bảng (mua bán, thuỷ lợi, làm thợ).

Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 5

Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp

work

Thiên Can Bính — Tháng 5 âm lịch → Tú Tài

Số thiên về văn chương, ngày sau có thể cậy nhờ con đường này. Đường công danh (công đường) rất thịnh vượng.

Thiên Can: Bính · Tháng âm lịch: 5

Ngày Sang Hèn

wb_sunny

Sanh nhằm ngày Thiên Hoàng, khắc cha mẹ, tắc vợ chồng, không ở chổ cha mẹ sanh, đi tới xứ khác lập thân nên.

Ngày sinh âm lịch: 18/5/2006

Coi ruộng đất có không

landscape

Chữ GIAI — Tự lập thành công khi về già

Cha mẹ cho ruộng đất sẽ không giữ được lâu dài. Tuy nhiên, người này từ hai bàn tay trắng sẽ tự tạo lập được điền viên và trở nên rất thịnh vượng khi về già.

Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 5

Coi Số Có Nhà Hay Không

home

Số Hiệp Gia

Số lập được nhà cửa nguy nga, tốt đẹp. Bản tính ăn nói thông minh, mở mang. Bước sang độ tuổi 50 trở lên thì gia nghiệp sẽ rất hưng vượng, tiền của lúa gạo dồi dào.

Địa Chi: Tuất · Tháng âm lịch: 5

Coi học giỏi, dở

school

Trực Không — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt

Người phạm vào chữ Trực Không thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.

Tuổi (Địa Chi): Tuất · Tháng sinh âm lịch: 5

Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không

school

Thi Cử — Tinh Tú / Không mạng

Kỳ nhứt (thi lần đầu): Tinh Tú — Thi nhằm năm Ngọ thì chắc chắn lấy đặng khoa; nhằm năm khác thì phải nhờ phước đức.

Kỳ nhì (thi lần hai): Không thấy mạng ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhì.

Địa Chi: Tuất · Tháng âm lịch: 5

Coi hào anh em kiết hung

group

Thai

Thai — Huynh đệ không tàn, bàn bạc không thành

Chẳng may gặp vị Thai tinh, Trong mình sanh bệnh thân mình đa đoan. Xiết than huynh đệ không tàn, Bàn lui tính tới chẳng an một bề. Chớ hề bàn luận dề huề, Nói năng tử tế bị chê thêm phiền. Kiếp trước làm chuyện vô duyên, Kiếp này trả quả tiền khiên của mình.

Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 5

Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu

psychology

Cầu thứ 11 — Mẹ ốm khi mang thai, con dễ nuôi

Nếu khi mang thai người mẹ hay ốm đau hoặc gặp hoạn nạn thì đứa trẻ sanh ra sẽ rất dễ nuôi. Ngược lại, nếu lúc có thai mẹ khỏe mạnh bình thường thì con sanh ra hay bị ốm đau và rất nhõng nhẽo.

Mạng: Thổ · Tháng âm lịch: 5

Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn

wb_sunny

Mùa Hạ

Ở tại Đầu Gối — Bôn ba cực khổ, yên bề sau 48 tuổi

Thuở trẻ bôn ba cực khổ trăm bề, gia đạo trễ nãi không xong. Số này tuổi trẻ phải đi đứng, lao khổ nhiều, phải đến khoảng 48 tuổi mới yên bề, sự nghiệp mới lập nên.

Tuổi (Địa Chi): Tuất · Tháng sinh âm lịch: 5

Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn

person

Con Vua Huỳnh Đế (Tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)

Tánh tình cứng cỏi, mạnh mẽ, cuộc đời hay có "của hoạch tài" (tài lộc đến bất ngờ). Bản tính ưa thích việc trồng tỉa hoặc làm những việc bao gồm cơ mật. Khuyên nên thờ Thổ Địa, Long Thần và đặc biệt phải biết tu tâm, thờ Phật mới tốt.

Địa Chi: Tuất

Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không

pets

Chữ PHÁ — Nuôi thú vật bị phá tán, hao tài

Số này nuôi thú vật hay bị phá tán, hao tài tốn của, thú nuôi dễ bệnh tật hoặc mất mát. Nếu cứ cố nuôi thì càng tốn kém, không nên chọn nghề chăn nuôi. Nam nữ đều coi chung.

Địa Chi: Tuất · Tháng âm lịch: 5

Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh

wb_sunny

Giờ Hợi

Sanh tháng 5 âm lịch, giờ 00:00 nhằm khung 23:20 – 1:19 là giờ Hợi.

Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00) · Tháng âm lịch: 5

12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn

schedule

Giờ Tý — cả 3 phần

đầu giờ Tý: Khắc mẹ. Làm người tánh lẹ làng, vợ chồng khắc đời thứ nhất, khắc con đầu lòng, anh em không hòa. Tuổi nhỏ làm ăn không khá, tuổi lớn về sau làm ăn khá.

giữa giờ Tý: Cha mẹ song toàn, làm người vui vẻ, ăn mặc không thiếu, anh em đều có phận, sanh con đặng nhiều, đi khác xứ làm ăn khá, số có quyền chức.

sau giờ Tý: Khắc cha. Tánh rộng rãi, anh em không khá, sanh con khó dạy, thuở nhỏ cực khổ, làm việc gì có đầu không đuôi. Số theo quê vợ, xa cha mẹ.

Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)

Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì

spa

Mạng Thổ — Tuổi Tuất → Quan Đái

Mạng Thổ khởi Trường Sanh tại cung Thân, đếm thuận hành đến tuổi Tuất là 2 bước → nhằm chữ Quan Đái.

Mạng: Thổ · Địa Chi: Tuất

Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít

child_care

Quan Đái — Nuôi đặng 3 đứa

Người nhằm chữ Quan Đái sanh con nuôi đặng 3 đứa. Nếu phước đức Tổ Tiên nhiều thì đạt đủ số con trai; phước ít thì đổi sang con gái. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu.

Chữ Trường Sanh: Quan Đái

Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không

favorite

Tuổi Tuất — Giờ Tý → Không phạm

Tuổi Tuất sanh giờ Tý không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.

Địa Chi: Tuất · Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)

(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh

circle_circle

Quan Đái — Hai đời chịu linh đinh, lần ba mới bền

Than ôi! Trong cảnh phòng loan, Sanh nhằm Quan Đài đeo mang nợ tình. Hai đời phải chịu linh đinh, Thình lình gặp mối chung tình thứ ba. Ngày sau nên cửa nên nhà, Đến già trọn đạo gọi là phu thê. Trong bề gia đạo đề huề, Tề gia nội trợ mọi bề đặng an.

(Số này trước xấu sau tốt)

Chữ Trường Sanh: Quan Đái

Số Kiếp Vợ Chồng

diamond

Số Kiếp: Cách Sơn

Vợ chồng bị cách trở, tuổi trẻ tơ hồng lơi lỏng, phải trải qua một độ đổi dời cách sông cách núi xa xăm. Khuyên người vợ nên giảm bớt sự phiền não, vì đến đời sau (lần hai) sẽ được hiệp bạn hiền trời cho. Lời bàn: "Số này đời thứ nhứt cách trở, thứ nhì bền lâu".

Mạng: Thổ · Tháng âm lịch: 5

Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên

heart_broken

Không phạm Quả Tú — Đường tình duyên thuận lợi

Tháng sanh không phạm Quả Tú. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường chồng con.

Địa Chi: Tuất · Tháng âm lịch: 5

Coi Số Có Ở Tù Hay Không

gavel

Phạm Thối Tài

Tuổi Bính Tuất (tháng 3 âm lịch) — hao tài tốn của. Hậu vận: bác hại. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.

Thiên Can: Bính · Địa Chi: Tuất

Coi số có Trời Đánh hay không?

flash_on

Phạm số Trời Đánh

Năm Bính sanh nhằm giờ Tý là phạm. Số nói trên đây sanh con nít phạm nhằm nuôi không đặng. Con nuôi đặng thì đến lớn bị trời đánh.

Thiên Can năm: Bính · Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)

Coi số có Rắn Cắn hay không?

pest_control

Phạm số Rắn Cắn

Năm Bính, Năm Đinh sanh nhằm giờ Thân, Tý, Thìn là phạm. Số này 2 năm phạm 3 giờ, nếu có phạm giờ như trên đây, trong 3 tuổi trở lại thì nuôi không đặng.

Thiên Can năm: Bính · Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)

Coi số có Chết Yểu hay không?

favorite

Không phạm số Chết Yểu

Sanh tháng 5 nhằm giờ Tý không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.

Tháng sinh âm lịch: 5 · Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)

Coi con nít mới sanh mạng gì?

child_care

Mạng Thổ

Mạng Thổ, hay khóc dạ đề, sanh ra chừng 8 ngày hoặc 21 ngày thì nó sẽ khỏi sự khóc nhiều lắm, vậy phải kiếm thầy pháp giỏi ếm nó, rồi thôi khóc, rồi mới dễ nuôi.

Mạng: Thổ

Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số

Tử Vi Đẩu Số là gì?

Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.

Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?

Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.

Lá số Tử Vi AI có chính xác không?

Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.

12 cung trong Tử Vi là những cung nào?

12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).

* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.

ac_unit