Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 28 Tháng 7, 2026 — Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Bính Tý
Mệnh (Nạp Âm)
Giản Hạ Thủy
Cục
Mộc Tam Cục
Ngũ Hành
Thủy
Cách cục
Cách Cục Khác
Bản Mệnh
Giản Hạ Thủy
12 cung
1/12 cung · Đại Hạn – check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Tả Phụ, Thiên Khôi, Trực Phù, Phi Liêm, Tràng Sinh, Thiên Tài
Đang luận giải cung Mệnh...
Cục Diện Cung Mệnh: Phân Tích Sâu Tại Cung Hợi
Cung Mệnh của đương số nữ sinh 1996, bản mệnh Thủy và cục Mộc Tam Cục, an tại Hợi – một vị trí hành Thủy, tạo sự hài hòa nội tại nhưng thiếu định hướng rõ ràng do [Vô Chính Diệu]. Không có chính tinh chủ đạo, cục diện này thường biểu hiện cho lối sống linh hoạt, thích nghi cao nhưng dễ rơi vào tình trạng thiếu ổn định hoặc tự do quá mức, đòi hỏi sức mạnh từ phụ tinh để bù đắp. Điểm nổi bật là sự kết hợp giữa Tràng Sinh và Thiên Tài, mang đến sinh khí dồi dào và tiềm năng tài lộc tự nhiên, đồng thời hình thành cách cục tam hợp Quan Lộc (với Thiên Phủ) và Tài Bạch (với Thiên Tướng), giúp củng cố vị thế tổng thể. Đây là cách cục đặc biệt kiểu "Vô Chính Ứng Hòa", nơi Vô Chính Diệu được nâng đỡ bởi các hợp cách ngoại vi, biến điểm yếu thành lợi thế trong sự nghiệp và tài chính.
Về cân bằng cát hung, phụ tinh đóng vai trò then chốt trong việc kéo cục diện lên mức trung hòa tích cực. Tả Phụ và Thiên Khôi mang tính cát mạnh, hỗ trợ từ mối quan hệ nữ giới và trí tuệ sáng tạo, giúp đương số vượt qua thử thách cá nhân; Trực Phù thúc đẩy hành động quyết đoán, trong khi Tràng Sinh cung cấp năng lượng sống mãnh liệt, giảm thiểu nguy cơ suy kiệt. Tuy nhiên, Phi Liêm mang tính hung, có thể gây mạo hiểm hoặc phá cách đột ngột, kéo cục xuống nếu không kiểm soát, chẳng hạn dẫn đến xung đột xã hội. Tổng thể, sự cân bằng nghiêng về cát nhờ Thiên Tài – một phụ tinh quý, kích hoạt dòng tài lộc từ thiên thời, kết hợp với tam hợp Quan Lộc (chứa Hữu Bật, Thiên Giải và Hồng Loan) và Tài Bạch (với Lưu Hà, Long Đức), tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Ngược lại, xung chiếu Thiên Di với Liêm Trinh, Tham Lang và các hung tinh như Kiếp Sát, Phá Toái làm yếu tố kìm hãm, có thể mang lại rủi ro di chuyển hoặc quan hệ xa lạ, nhưng được trung hòa phần nào bởi Nguyệt Đức và Lộc Tồn. Do vậy, phụ tinh chủ yếu nâng cục từ mức trung bình lên cao, với điều kiện đương số chủ động hóa giải hung lực.
Nhận định chung, cung Mệnh này đánh giá ở mức tốt trung bình, với ưu thế về khả năng thích nghi và tài lộc tiềm ẩn, nhưng đòi hỏi sự cảnh giác trước các yếu tố hung từ xung chiếu. Đương số có thể phát huy thế mạnh qua sự linh hoạt trong công việc, nhờ Vô Chính Diệu kết hợp tam hợp Quan Lộc và Tài Bạch, dẫn đến cơ hội thăng tiến nếu tận dụng tốt trí tuệ từ Thiên Khôi. Tuy nhiên, điểm xấu nằm ở nguy cơ bất ổn từ Phi Liêm và các sao hung, có thể gây thất thoát hoặc xung đột nếu không kiểm soát. Lời khuyên thực tế: Tập trung xây dựng mạng lưới quan hệ để khai thác Tả Phụ và Thiên Khôi, đồng thời quản lý rủi ro tài chính bằng cách tránh đầu tư mạo hiểm; hãy duy trì sự cân bằng cuộc sống để Tràng Sinh phát huy, ví dụ như rèn luyện sức khỏe và lập kế hoạch dài hạn cho sự nghiệp, nhằm biến cục diện này thành động lực bền vững. (528 từ)
Phụ Mẫu (父母宮)
Phụ tinh Văn Xương, Phong Cáo, Bát Tọa, Thiên Quý, Thiên Trù, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Thiên Phúc, Thái Tuế, Hỏa Tinh, Tấu Thư, Dưỡng
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Phúc Đức (福德宮)
Phụ tinh Địa Không, Quốc Ấn, Thiếu Dương, Tướng Quân, Thai
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Điền Trạch (田宅宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Văn Khúc, Địa Giải, Tam Thai, Ân Quang, Tang Môn, Thiên Mã, Cô Thần, Tiểu Hao, Tuyệt
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Quan Lộc (官祿宮)
Phụ tinh Hữu Bật, Thiên Giải, Thiếu Âm, Hồng Loan, Thanh Long, Mộ
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Thiên Hình, Quan Phù (TT), Hoa Cái, Long Trì, Lực Sĩ, Đà La, Tử, Triệt, Thiên Thương, Thiên La
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Thiên Di (遷移宮)
Phụ tinh Hóa Kỵ, Thiên Quan, Tử Phù, Kiếp Sát, Phá Toái, Nguyệt Đức, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Bệnh, Triệt
Đang luận giải cung Thiên Di...
Tật Ách (疾厄宮)
Phụ tinh Tuế Phá, Thiên Khốc, Thiên Hư, Quan Phủ, Kình Dương, Suy, Thiên Sứ
Đang luận giải cung Tật Ách...
Tài Bạch (財帛宮)
Phụ tinh Lưu Hà, Long Đức, Phục Binh, Đế Vượng, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Tử Tức (子息宮)
Phụ tinh Thiên Riêu, Thiên Y, Hóa Lộc, Bạch Hổ, Linh Tinh, Đại Hao, Lâm Quan, Tuần
Đang luận giải cung Tử Tức...
Phu Thê (夫妻宮)
Phụ tinh Địa Kiếp, Thiên Việt, Đường Phù, Phúc Đức, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Bệnh Phù, Quan Đới, Tuần
Đang luận giải cung Phu Thê...
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Điếu Khách, Quả Tú, Phượng Các, Giải Thần, Hỷ Thần, Mộc Dục, Địa Võng
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Phu Thê
23–32 tuổi · 2018–2027
Chính tinh
Phụ tinh: Địa Kiếp, Thiên Việt, Đường Phù, Phúc Đức, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Bệnh Phù, Quan Đới, Tuần
Luận giải Đại Hạn có trong gói 12 cung
Cung Tử Tức
Kim
Chính tinh
Phụ tinh: Thiên Riêu, Thiên Y, Hóa Lộc, Bạch Hổ, Linh Tinh, Đại Hao, Lâm Quan, Tuần
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Tử Tức — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
3–12 tuổi · 1998–2007
Tả Phụ · Thiên Khôi · Trực Phù · Phi Liêm · Tràng Sinh · Thiên Tài
Huynh Đệ
13–22 tuổi · 2008–2017
Điếu Khách · Quả Tú · Phượng Các · Giải Thần · Hỷ Thần · Mộc Dục…
Phu Thê
23–32 tuổi · 2018–2027
Địa Kiếp · Thiên Việt · Đường Phù · Phúc Đức · Đào Hoa · Thiên Hỷ…
Tử Tức
33–42 tuổi · 2028–2037
Thiên Riêu · Thiên Y · Hóa Lộc · Bạch Hổ · Linh Tinh · Đại Hao…
Tài Bạch
43–52 tuổi · 2038–2047
Lưu Hà · Long Đức · Phục Binh · Đế Vượng · Thiên Thọ
Tật Ách
53–62 tuổi · 2048–2057
Tuế Phá · Thiên Khốc · Thiên Hư · Quan Phủ · Kình Dương · Suy…
Thiên Di
63–72 tuổi · 2058–2067
Hóa Kỵ · Thiên Quan · Tử Phù · Kiếp Sát · Phá Toái · Nguyệt Đức…
Nô Bộc
73–82 tuổi · 2068–2077
Thai Phụ · Thiên Hình · Quan Phù (TT) · Hoa Cái · Long Trì · Lực Sĩ…
Quan Lộc
83–92 tuổi · 2078–2087
Hữu Bật · Thiên Giải · Thiếu Âm · Hồng Loan · Thanh Long · Mộ
Điền Trạch
93–102 tuổi · 2088–2097
Văn Khúc · Địa Giải · Tam Thai · Ân Quang · Tang Môn · Thiên Mã…
Phúc Đức
103–112 tuổi · 2098–2107
Địa Không · Quốc Ấn · Thiếu Dương · Tướng Quân · Thai
Phụ Mẫu
113–122 tuổi · 2108–2117
Văn Xương · Phong Cáo · Bát Tọa · Thiên Quý · Thiên Trù · Hóa Quyền…
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Nô Bộc
Thổ
Quan Lộc
Mộc
Điền Trạch
Mộc
Phúc Đức
Thổ
Phụ Mẫu
Thủy
Mệnh
Thủy
Huynh Đệ
Thổ
Phu Thê
Kim
Tử Tức
Kim
Tài Bạch
Thổ
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng 11, sanh tháng 8
Kiếp trước có tư niệm lành, nhỏ khắc, lớn thiện, lúc này lúc tuổi đang còn quá làm ác, thuở nhỏ phải chịu tân khổ, khắc 3 đời chồng vợ, ít con, đi nhiều chỗ, không nhờ anh em, khi đến 36 tuổi sắp lên làm ăn phát đạt, lập nên sự nghiệp, có chức phận, cha mẹ sống không lâu.
Tháng sinh âm lịch: 8
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 2
Số này vợ chồng thay đổi nhiều đời, hào con cũng lôi thôi, số lưu lạc, đến lúc lớn tuổi, bề vợ chồng mới an.
Giới tính: Nữ · Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Nghề thuận số
- check_circle Số mua bán
Mạng Thủy, sanh tháng 8 thuận với: Số mua bán.
Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 8
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Bính — Tháng 8 âm lịch → Sanh Quan
Bản tính có nhiều mưu kế, khéo tay, khéo ý. Số này rất hợp làm thợ mộc và có lộc ăn mặc đầy đủ.
Thiên Can: Bính · Tháng âm lịch: 8
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Mậu, được vinh hoa lộc trọng, có quyền cao sang trọng, của vợ là không chung.
Ngày sinh âm lịch: 28/8/1996
Coi ruộng đất có không
Chữ HIỆP — Ruộng đất thịnh vượng
Ruộng đất do cha mẹ cho sẽ gìn giữ được, lại còn mua và tạo thêm được nhiều đất đai tốt đẹp. Số này về đường điền địa rất thịnh vượng và vững bền.
Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Vong Gia
Người mang số Vong Gia: khi cất nhà hoặc sống trong nhà, đàn bà hay mắc bệnh về máu huyết, đàn ông thì hay bị hao tốn tiền bạc. Tuy nhiên, vẫn có thể ở ngôi nhà đó được lâu dài.
Địa Chi: Tý · Tháng âm lịch: 8
Coi học giỏi, dở
Trực Giai — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt
Người phạm vào chữ Trực Giai thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.
Tuổi (Địa Chi): Tý · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Không sao / Kim Cung
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.
Kỳ nhì (thi lần hai): Kim Cung — Thi đậu đặng đại cao khoa, có oai quyền cả văn và võ đặng lâu dài.
Địa Chi: Tý · Tháng âm lịch: 8
Coi hào anh em kiết hung
Mộc Dục
Mộc Dục — Tự lập không nhờ anh em
Đoán xem Mộc Dục số này, Giúp lo huynh đệ lòng này thêm thương. Việc ta tự liệu lo lường, Nghĩ thầm toan tính khó nương cậy nhờ. Cầm thương lên ngựa buông cương, Đông xông tây đột tứ phương lo lường. Đoán thương số phận vấn vương, Một mình tự lập gia đình trở nên.
Mạng: Thủy · Tháng sinh âm lịch: 8
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 2 — Vợ chồng thay đổi nhiều đời
Số này vợ chồng cũng thay đổi nhiều đời, hào con cái gặp nhiều lôi thôi, rắc rối. Sống cảnh lưu lạc, phải đến lúc lớn tuổi thì bề gia đạo, vợ chồng mới được bình an.
Mạng: Thủy · Tháng âm lịch: 8
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Thu
Ở tại Vai — Lận đận thuở nhỏ, khá từ 30 tuổi
Lúc nhỏ chịu nhiều cực khổ, lận đận. Phải tự mình bươn chải, không cậy nhờ được anh em. Tuy nhiên, từ 30 tuổi trở lên thì vận thời tốt tới, sự nghiệp làm ăn sẽ khá lên.
Tuổi (Địa Chi): Tý · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Hắc Đế (Tuổi Tý, Hợi)
Tánh tình thông minh, công bình, không biết khiếp sợ. Số người này có tài lộc, ưa việc trồng tỉa và hay đi lưu thông nhiều nơi. Sách dặn nên thờ Vua Hắc Đế, đồng thời nên làm việc lành, ăn chay và thờ Phật thì mới nên sự nghiệp.
Địa Chi: Tý
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ HIỆP — Nuôi thú vật vừa đặng
Số này nuôi thú vật đặng ở mức vừa phải, không quá tốt cũng không quá xấu. Nuôi được nhưng lợi tức không nhiều. Nếu biết cách chăm sóc đúng phương pháp thì cũng sinh lợi được. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Tý · Tháng âm lịch: 8
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Tuất
Sanh tháng 8 âm lịch, giờ 20:00 nhằm khung 20:00 – 21:59 là giờ Tuất.
Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00) · Tháng âm lịch: 8
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Tuất — cả 3 phần
đầu giờ Tuất: Khắc mẹ. Tánh mau lẹ, lòng hiền lành, không nhờ anh em, làm việc gì đều có quyền, tuổi nhỏ bình thường cực khổ, đến 37 tuổi sắp lên làm ăn phát đạt, người quí nhơn giúp đỡ.
giữa giờ Tuất: Khắc cha. Anh em thân tộc khó nhờ, vợ chồng không hòa, con đầu lòng khó nuôi, tuổi nhỏ không đậu tài, đến 42 tuổi làm ăn phát đạt, cảnh muộn khá thêm, ăn nói không chừng.
sau giờ Tuất: Cha mẹ song toàn, tánh mau lẹ, văn võ đều thông, bà con anh em đều khá, có nghề học đặng tinh xảo, vợ chồng bền lâu, số ở xa xứ mới đặng.
Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Thủy — Tuổi Tý → Đế Vượng
Mạng Thủy khởi Trường Sanh tại cung Thân, đếm thuận hành đến tuổi Tý là 4 bước → nhằm chữ Đế Vượng.
Mạng: Thủy · Địa Chi: Tý
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Đế Vượng — Nuôi đặng 5 đứa
Người nhằm chữ Đế Vượng sanh con nuôi đặng 5 đứa. Nếu phước đức Tổ Tiên nhiều thì đạt đủ số con trai; phước ít thì đổi sang con gái. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu.
Chữ Trường Sanh: Đế Vượng
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Tý — Giờ Tuất → Tuyệt duyên
Tuổi Tý sanh nhằm giờ Tuất mang số tuyệt duyên: trai thì không có vợ, gái thì không có chồng.
Địa Chi: Tý · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Đế Vượng — Hôn nhân sang giàu, duyên nợ trước sau trọn tốt
Khá nên tích đức thi công, Sanh nhằm Đế Vượng phước hồng tương giao. Hôn nhân gặp chỗ sang giàu, Một đời thong thả chung nhau phỉ nguyền. Thiên nhiên sở định lương duyên, Thượng hòa hạ lục miêng miêng đời đời. Số này duyên nợ chẳng dời, Thảnh thơi lo liệu an nơi gia đình.
(Số này trước sau trọn tốt)
Chữ Trường Sanh: Đế Vượng
Số Kiếp Vợ Chồng
Không có số kiếp đặc biệt
Mạng Thủy sanh tháng 8 không rơi vào 6 số kiếp trong bảng tra — duyên nợ bình thường.
Mạng: Thủy · Tháng âm lịch: 8
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Phạm Quả Tú — Cảnh báo đường tình duyên
Người đàn bà sanh nhằm tháng Quả Tú sẽ khắc chồng, khắc con và có số phận bạc. Con gái rủi gặp số này thường nguy cơ rơi vào cảnh quạnh hiu, không có chồng con chi cả. Đường lương duyên trễ chầy lận đận, hay phải thay đổi nhiều đời chồng và chịu đựng cảnh sầu khổ tâm can. "Nữ phùng Quả Tú nữ độc phòng trung."
Địa Chi: Tý · Tháng âm lịch: 8
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Quỷ Phá
Tuổi Bính Tý (tháng 9 âm lịch) — dễ bị quấy phá. Hậu vận: bác hại. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Bính · Địa Chi: Tý
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Bính sanh nhằm giờ Tuất không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Bính · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Không phạm số Rắn Cắn
Năm Bính sanh nhằm giờ Tuất không phạm số rắn cắn. Nuôi dưỡng bình an.
Thiên Can năm: Bính · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 8 nhằm giờ Tuất không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 8 · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Thủy
Mạng Thủy sanh ra cái mặt nó buồn lắm, nó hay khóc dạ đề trong lúc ban đêm, từ 8 ngày đến 21 ngày, thì khỏi sự khóc, phải có thầy ếm mới đặng, rồi phải cho bà con nuôi hay người quen nuôi. Cha mẹ đừng nhìn đến nó đến 3 tuổi phải chuộc về nuôi mới đặng. Nếu để cha mẹ nuôi thì cái mạng nó 10 kể 2 mà thôi, khi nó lớn có tánh hay buồn trong lúc êm tịnh lắm.
Mạng: Thủy
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.