Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 27 Tháng 7, 2026 — Giờ Thìn (07:00 - 09:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Kỷ Tỵ
Mệnh (Nạp Âm)
Đại Lâm Mộc
Cục
Thổ Ngũ Cục
Ngũ Hành
Mộc
Cách cục
Cách Cục Khác
Bản Mệnh
Đại Lâm Mộc
12 cung
2/12 cung · Đại Hạn – check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Phụ tinh Địa Không, Tang Môn, Hỏa Tinh, Lực Sĩ, Kình Dương, Dưỡng
Đang luận giải cung Mệnh...
Phụ Mẫu (父母宮)
Phụ tinh Văn Khúc, Thiên Việt, Thiên Trù, Hóa Kỵ, Thiếu Âm, Cô Thần, Thanh Long, Tràng Sinh, Triệt, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Cục Diện Cung Phụ Mẫu
Cung Phụ Mẫu an tại Thân, tọa thủ Tử Vi – Thiên Phủ (đồng cung Miếu địa). Đây là thế đứng vững vàng, thuộc hàng “Tử Phủ đồng cung” điển hình, tượng trưng cho thế lực gia đình có nền tảng, quyền uy và sự ổn định lâu dài. Tử Vi chủ sự cao quý, Thiên Phủ chủ sự tích lũy và bảo toàn, nên cha mẹ đương số thường giữ vị thế đáng kính trong gia tộc hoặc xã hội, ít biến động lớn. Tuy nhiên, cung gặp Triệt nên thế lực này mang tính “ẩn hiện bất thường”: bề ngoài có thể là người có chức phận, nhưng thực chất nội lực hoặc tài sản bị hạn chế lộ diện, hoặc chỉ phát huy rõ rệt khi đương số đã trưởng thành.
Sự Hội Tụ Cát/Hung Tinh & Cách Cục
Bên cạnh Tử Phủ còn hội Văn Khúc + Hóa Kỵ + Thiên Việt + Thiên Trù + Thanh Long + Triệt. Văn Khúc hợp Tử Vi vốn tạo “Văn Tinh hội Tử”, chỉ cha mẹ có học thức hoặc am hiểu sâu về văn hóa, luật lệ. Tuy nhiên Hóa Kỵ đắc địa tại đây lại biến chất thành “Kỵ tinh nhập miếu”, khiến sự uyên bác này mang tính khắc khe, đòi hỏi cao hoặc dễ sinh ra tranh chấp nhỏ về chữ nghĩa, tài sản thừa kế. Thiên Việt hỗ trợ Tử Phủ tạo thêm tầng “quý nhân che chở”, nên cha mẹ vẫn có người phù trợ quan trọng.
Các hung tinh Cô Thần – Thiếu Âm hội chiếu cùng Triệt, tạo nên “Cô Âm Triệt Tử” ngấm ngầm. Điều này làm giảm sự gần gũi tình cảm giữa đương số với cha mẹ, đặc biệt là người mẹ (Thiếu Âm chủ nữ quyến). Mối quan hệ mang tính kính trọng bề ngoài hơn là sự gắn kết sâu sắc; cha mẹ có thể bận rộn hoặc giữ khoảng cách cảm xúc.
Xét Tam phương:
- Tam hợp Nô Bộc có Liêm Trinh – Thiên Tướng hội Thiên Khôi, Long Đức, cho thấy cha mẹ được hỗ trợ từ người thân hoặc cấp dưới trung thành.
- Tam hợp Tử Tức có Vũ Khúc + Hóa Lộc, tạo dòng tài chính từ phía cha mẹ tương đối ổn định, song vẫn bị Hóa Kỵ và Triệt hạn chế sự thông suốt.
- Xung chiếu Tật Ách Thất Sát mang sát khí, cảnh báo cha mẹ dễ gặp áp lực sức khỏe hoặc xung đột công danh khi đương số bước vào giai đoạn 35–45 tuổi.
Không hình thành cách cục cực thịnh như “Nhật Nguyệt Tịnh Minh” hay “Thạch Trung Ẩn Ngọc”, mà chỉ đạt mức “Tử Phủ Triệt Kỵ”, thuộc dạng quý mà không hoàn toàn đắc dụng.
Lời Giải Đoán
Cung Phụ Mẫu này mang tính quý hiển nhưng cách trở. Cha mẹ đương số thuộc hàng có địa vị và nền tảng giáo dục tốt, có thể để lại tài sản hoặc mối quan hệ xã hội đáng giá. Tuy nhiên, do Hóa Kỵ + Triệt + Cô Thần hiện diện, sự hỗ trợ từ cha mẹ thường đến muộn, có điều kiện hoặc kèm theo áp lực về học vấn, danh tiếng. Đương số dễ cảm thấy mình “không được cha mẹ nâng đỡ trực tiếp” như mong đợi, thậm chí có lúc phải tự lực để chứng minh giá trị.
Về sức khỏe và tuổi thọ của cha mẹ: Thiên Thọ và Tràng Sinh hiện diện nên tuổi thọ không ngắn, song Thất Sát xung chiếu cần lưu ý giai đoạn sau 60 tuổi dễ có vấn đề về xương khớp, huyết áp hoặc phẫu thuật nhỏ.
Hóa giải: Đương số nên dùng màu tím, vàng đất để tăng cường Tử Phủ; tránh mặc đồ đen hoặc xám khi tiếp xúc cha mẹ. Về mặt hành động, cần chủ động thăm hỏi, chia sẻ thành quả học tập hoặc công việc để hóa giải Cô Thần Triệt. Nếu có thể, lập bàn thờ tổ tiên riêng hoặc hỗ trợ cha mẹ làm việc thiện (Thiên Việt) sẽ giúp giảm bớt sát khí từ Thất Sát xung chiếu.
Phúc Đức (福德宮)
Phụ tinh Thiên Quan, Quan Phù (TT), Phá Toái, Long Trì, Tiểu Hao, Mộc Dục, Triệt
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Điền Trạch (田宅宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Thiên Riêu, Thiên Y, Hóa Quyền, Đường Phù, Tử Phù, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tướng Quân, Quan Đới, Tuần, Địa Võng
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Quan Lộc (官祿宮)
Phụ tinh Tam Thai, Thiên Quý, Tuế Phá, Thiên Mã, Thiên Hư, Tấu Thư, Lâm Quan, Tuần
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Thiên Khôi, Long Đức, Phi Liêm, Đế Vượng, Thiên Thương, Thiên Tài
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Thiên Di (遷移宮)
Phụ tinh Tả Phụ, Hữu Bật, Hóa Khoa, Bạch Hổ, Hoa Cái, Thiên Khốc, Hỷ Thần, Suy
Đang luận giải cung Thiên Di...
Tật Ách (疾厄宮)
Phụ tinh Thiên Phúc, Quốc Ấn, Phúc Đức, Linh Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Bệnh Phù, Bệnh, Thiên Sứ
Đang luận giải cung Tật Ách...
Tài Bạch (財帛宮)
Phụ tinh Địa Kiếp, Bát Tọa, Ân Quang, Điếu Khách, Đại Hao, Tử
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Tử Tức (子息宮)
Phụ tinh Địa Giải, Hóa Lộc, Trực Phù, Quả Tú, Thiên Hỷ, Phục Binh, Mộ, Thiên La
Đang luận giải cung Tử Tức...
Phu Thê (夫妻宮)
Phụ tinh Thiên Giải, Thái Tuế, Phượng Các, Giải Thần, Quan Phủ, Đà La, Tuyệt
Đang luận giải cung Phu Thê...
Cung Phu Thê an tại Tỵ, chính tinh Thái Dương (V) thủ chiếu, tạo cục diện chồng mang khí chất lãnh đạo, sáng sủa, dễ có vị trí xã hội hoặc quyền hạn nhất định. Tuy nhiên, Thái Dương bị Đà La kẹp sát cùng Tuyệt tinh, khiến hình tượng chồng trở nên khô cứng, ít tình cảm biểu lộ, đồng thời dễ gặp trở ngại về danh tiếng hoặc pháp lý ở giai đoạn trung niên. Cách cục không thuần Tử Phủ hay Nhật Nguyệt hội hợp, mà thiên về Thái Dương đơn độc với nhiều sát tinh phụ trợ, nên chồng thường phải tự lực, ít dựa vào gia tộc.
Thiên Giải và Giải Thần xuất hiện giúp hóa giải một phần hung khí của Đà La cùng Quan Phủ, Thái Tuế, hạn chế những xung đột lớn về quyền lực hoặc kiện tụng. Phượng Các hỗ trợ thêm tính cách có học thức, thích môi trường trang trọng. Ngược lại, Tam Hợp cung Phúc Đức có Thái Âm hội Bạch Hổ, Phá Toái và Triệt khiến nội trợ trong hôn nhân thiếu ổn định, vợ dễ cảm thấy chồng xa cách hoặc có gánh nặng tài chính ngấm ngầm. Cung Thiên Di với Thiên Lương, Tả Hữu nhưng có Suy, Thiên Khốc cho thấy mối quan hệ xã hội của chồng hao tổn, bạn bè ít thực chất.
Xung chiếu Quan Lộc với Cự Môn và Tuế Phá, Thiên Mã cho thấy chồng có khả năng thay đổi công việc thường xuyên, đi lại nhiều nhưng kết quả không bền vững. Toàn cục cung Phu Thê nghiêng về trung bình khá, chồng có năng lực nhưng dễ vướng thị phi và áp lực danh lợi khiến hôn nhân chịu ảnh hưởng gián tiếp.
Để ổn định, người mệnh nên giữ thái độ ôn hòa, tránh can thiệp sâu vào công việc chồng và chuẩn bị nguồn lực tài chính riêng để giảm thiểu rủi ro khi chồng gặp biến động sự nghiệp.
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Hình, Lưu Hà, Thiếu Dương, Đào Hoa, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Thai
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Điền Trạch
35–44 tuổi · 2023–2032
Chính tinh
Phụ tinh: Thai Phụ, Thiên Riêu, Thiên Y, Hóa Quyền, Đường Phù, Tử Phù, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tướng Quân, Quan Đới, Tuần, Địa Võng
Luận giải Đại Hạn có trong gói 12 cung
Cung Thiên Di
Thổ
Chính tinh
Phụ tinh: Tả Phụ, Hữu Bật, Hóa Khoa, Bạch Hổ, Hoa Cái, Thiên Khốc, Hỷ Thần, Suy
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Thiên Di — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
5–14 tuổi · 1993–2002
Địa Không · Tang Môn · Hỏa Tinh · Lực Sĩ · Kình Dương · Dưỡng
Phụ Mẫu
15–24 tuổi · 2003–2012
Văn Khúc · Thiên Việt · Thiên Trù · Hóa Kỵ · Thiếu Âm · Cô Thần…
Phúc Đức
25–34 tuổi · 2013–2022
Thiên Quan · Quan Phù (TT) · Phá Toái · Long Trì · Tiểu Hao · Mộc Dục…
Điền Trạch
35–44 tuổi · 2023–2032
Thai Phụ · Thiên Riêu · Thiên Y · Hóa Quyền · Đường Phù · Tử Phù…
Quan Lộc
45–54 tuổi · 2033–2042
Tam Thai · Thiên Quý · Tuế Phá · Thiên Mã · Thiên Hư · Tấu Thư…
Nô Bộc
55–64 tuổi · 2043–2052
Thiên Khôi · Long Đức · Phi Liêm · Đế Vượng · Thiên Thương · Thiên Tài
Thiên Di
65–74 tuổi · 2053–2062
Tả Phụ · Hữu Bật · Hóa Khoa · Bạch Hổ · Hoa Cái · Thiên Khốc…
Tật Ách
75–84 tuổi · 2063–2072
Thiên Phúc · Quốc Ấn · Phúc Đức · Linh Tinh · Kiếp Sát · Thiên Đức…
Tài Bạch
85–94 tuổi · 2073–2082
Địa Kiếp · Bát Tọa · Ân Quang · Điếu Khách · Đại Hao · Tử
Tử Tức
95–104 tuổi · 2083–2092
Địa Giải · Hóa Lộc · Trực Phù · Quả Tú · Thiên Hỷ · Phục Binh…
Phu Thê
105–114 tuổi · 2093–2102
Thiên Giải · Thái Tuế · Phượng Các · Giải Thần · Quan Phủ · Đà La…
Huynh Đệ
115–124 tuổi · 2103–2112
Văn Xương · Phong Cáo · Thiên Hình · Lưu Hà · Thiếu Dương · Đào Hoa…
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Tử Tức
Thổ
Tài Bạch
Mộc
Tật Ách
Mộc
Thiên Di
Thổ
Nô Bộc
Thủy
Quan Lộc
Thủy
Điền Trạch
Thổ
Phúc Đức
Kim
Phụ Mẫu
Kim
Mệnh
Thổ
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng giêng, sanh tháng 10
Kiếp trước có tánh can đảm, tự tác, tự thị, không phục người, kiếp này phải chịu cô độc một mình, đi lưu lạc xa phương tân khổ, đến lớn 50 tuổi lập nghiệp mới đặng phát tài, diện mạo đáng tốt.
Tháng sinh âm lịch: 10
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 1
Số này vợ chồng thay đổi 2, 3 đời. Đứa con đầu khó nuôi, số có phần tu niệm thì tốt, và có số làm giàu.
Giới tính: Nữ · Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Nghề thuận số
- check_circle Số mua bán
- check_circle Số làm thợ
Mạng Mộc, sanh tháng 10 thuận với: Số mua bán; Số làm thợ.
Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 10
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Kỷ — Tháng 10 âm lịch → Sư Thuật
Số mạng làm thầy, nếu có phước nhiều thì sẽ đặng làm quan. Cuộc đời ăn mặc đầy đủ, là người có tài và thường gần gũi với những người sang trọng.
Thiên Can: Kỷ · Tháng âm lịch: 10
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Đế, hay được anh em bạn nhiều, tánh hạnh hiền từ và rất yêu gia đình, khắc cha mẹ.
Ngày sinh âm lịch: 11/10/1989
Coi ruộng đất có không
Chữ GIAI — Tự lập thành công khi về già
Cha mẹ cho ruộng đất sẽ không giữ được lâu dài. Tuy nhiên, người này từ hai bàn tay trắng sẽ tự tạo lập được điền viên và trở nên rất thịnh vượng khi về già.
Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Đại Gia
Người mang số Đại Gia tuyệt đối không ở đặng nhà cha mẹ vì sẽ sinh ra hao tốn và tai nạn. Đây là số phải ly hương, đi ở làng khác, xứ khác thì mới dễ làm ăn và tạo lập gia nghiệp tốt. Nếu cố bám trụ lại quê nhà thì sự nghiệp sẽ không thể thành công.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi học giỏi, dở
Trực Phá — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt
Người phạm vào chữ Trực Phá thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.
Tuổi (Địa Chi): Tỵ · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Không sao / Không mạng
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.
Kỳ nhì (thi lần hai): Không thấy mạng ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhì.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi hào anh em kiết hung
Trường Sanh
Trường Sanh — Anh em cách trở đông tây, ở riêng mới mau nên nhà
May thay số phận Trường sanh, Mến thương cốt nhục phước lành đủ đông. Anh em khó đặng một dòng, Hoặc khác cha mẹ ở trong số này. Anh em cách trở đông tây, Một nhà chung ở sanh rầy với nhau. Thương thì giúp đỡ trước sau, Phải đều riêng ở mới mau nên nhà.
Mạng: Mộc · Tháng sinh âm lịch: 10
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 1 — Đường tình duyên lận đận
Đường tình duyên lận đận, vợ chồng có thể thay đổi 2, 3 đời. Đứa con đầu lòng rất khó nuôi. Tuy nhiên, nếu bản thân có phần tu niệm thì sẽ tốt lên và mang số làm giàu.
Mạng: Mộc · Tháng âm lịch: 10
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Đông
Ở tại Đầu — Phú quý trọn đời
Số trọn đời vui vẻ, không bị nhọc lo. Nhờ phước trời cho nên có danh giá, phú quý tự nhiên đến, duyên nợ phu thê cũng tốt đẹp.
Tuổi (Địa Chi): Tỵ · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Xích Đế (Tuổi Tỵ, Ngọ)
Tánh tình nóng nảy, lẹ làng, thường được gần gũi với những người sang trọng. Số này có tài lộc, con cháu ít và thường mang một tiểu tật. Sách khuyên nên thờ vua Xích Đế, dặn dò tánh đừng nóng nảy, ráng nhẫn nại thì cuộc sống mới yên.
Địa Chi: Tỵ
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ KHÔNG — Không nuôi đặng thú vật
Số này nuôi thú vật không đặng, thường bị hao hụt, thú hay chết dịch hoặc thất thoát. Nên chú tâm vào nghề nghiệp khác thay vì nuôi thú vật. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Thìn
Sanh tháng 10 âm lịch, giờ 08:00 nhằm khung 8:00 – 9:59 là giờ Thìn.
Giờ sinh: Giờ Thìn (07:00 - 09:00) · Tháng âm lịch: 10
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Thìn — cả 3 phần
đầu giờ Thìn: Cha mẹ song toàn, tánh ý mau lẹ, anh em khá, con đầu lòng nuôi không đặng, cốt nhục bất hòa, tánh hiền từ, tay có nghề nghiệp làm ăn, thuở nhỏ bình thường, đến 12 tuổi phát tài.
giữa giờ Thìn: Khắc cha. Làm người có tánh công bình, lẹ làng, quí nhơn hay giúp đỡ, ở xa xứ lập nên sự nghiệp, tuổi trẻ khó nên, 44 tuổi làm ăn phát đạt, anh em không hạp ý.
sau giờ Thìn: Khắc mẹ. Có tánh thông minh, làm ăn thịnh vượng, hào con tốt, anh em làm ăn khá, số có chức phận, có phước lộc hưởng đầy đủ, có danh tiếng sang trọng, một đời đặng thảnh thơi.
Giờ sinh: Giờ Thìn (07:00 - 09:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Mộc — Tuổi Tỵ → Bệnh
Mạng Mộc khởi Trường Sanh tại cung Hợi, đếm thuận hành đến tuổi Tỵ là 6 bước → nhằm chữ Bệnh.
Mạng: Mộc · Địa Chi: Tỵ
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Bệnh — Nuôi đặng 1 đứa
Người nhằm chữ Bệnh sanh con nuôi đặng 1 đứa. Nếu phước đức Tổ Tiên nhiều thì đạt đủ số con trai; phước ít thì đổi sang con gái. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu.
Chữ Trường Sanh: Bệnh
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Tỵ — Giờ Thìn → Tuyệt duyên
Tuổi Tỵ sanh nhằm giờ Thìn mang số tuyệt duyên: trai thì không có vợ, gái thì không có chồng.
Địa Chi: Tỵ · Giờ sinh: Giờ Thìn (07:00 - 09:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Bệnh — Đời thứ nhứt không đặng, đời sau mới bền
Thảm buồn cho cảnh nợ duyên, Sanh nhằm chữ Bệnh lụy liên gia đình. Thở than phiền trách phận mình, Rồi đây thọ lãnh giữ gìn lư hương. Sanh ly tử biệt hai đường, Dầu mà không thác tang thương chia lìa. Tán tụ nhơn đức trau tria, Thứ nhì mới đặng đó đây sum vầy.
(Số này đời thứ nhứt không đặng, đời sau mới bền)
Chữ Trường Sanh: Bệnh
Số Kiếp Vợ Chồng
Không có số kiếp đặc biệt
Mạng Mộc sanh tháng 10 không rơi vào 6 số kiếp trong bảng tra — duyên nợ bình thường.
Mạng: Mộc · Tháng âm lịch: 10
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Không phạm Quả Tú — Đường tình duyên thuận lợi
Tháng sanh không phạm Quả Tú. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường chồng con.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Phá Của
Tuổi Kỷ Tỵ (tháng 6 âm lịch) — phá của. Hậu vận: bác tài. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Kỷ · Địa Chi: Tỵ
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Kỷ sanh nhằm giờ Thìn không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Kỷ · Giờ sinh: Giờ Thìn (07:00 - 09:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Phạm số Rắn Cắn
Năm Mậu, Năm Kỷ sanh nhằm giờ Thân, Tý, Thìn là phạm. Số này 2 năm phạm 3 giờ, nếu có phạm giờ như trên đây, trong 3 tuổi trở lại thì nuôi không đặng.
Thiên Can năm: Kỷ · Giờ sinh: Giờ Thìn (07:00 - 09:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 10 nhằm giờ Thìn không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 10 · Giờ sinh: Giờ Thìn (07:00 - 09:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Mộc
Mạng Mộc dễ nuôi, lớn có Lộc Trời cho ăn mặc nhiều, không chết yểu, mạng đặng sống lâu, dễ làm ăn.
Mạng: Mộc
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.