Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 28 Tháng 7, 2026 — Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Tân Tỵ
Mệnh (Nạp Âm)
Bạch Lạp Kim
Cục
Thổ Ngũ Cục
Ngũ Hành
Kim
Cách cục
Sát Phá Tham
Bản Mệnh
Bạch Lạp Kim
12 cung
1/12 cung · Đại Hạn ✓ check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Phụ tinh Địa Không, Long Đức, Tiểu Hao, Đế Vượng
Đang luận giải cung Mệnh...
Luận Giải Cung Mệnh: Thất Sát Tại Tý
Cung Mệnh của Quỳnh Mai, an tại Tý với chính tinh Thất Sát, thể hiện một cục diện mạnh mẽ, quyết đoán, vốn là thế đứng của sao hung tính cao nhưng mang tính lãnh đạo rõ rệt. Thất Sát ở đây không bị kiềm chế bởi Tuần Triệt, nên dễ phát huy sức mạnh cá nhân, đặc biệt trong bối cảnh Bản Mệnh Kim và Cục Thổ Ngũ Cục, tạo nên sự kiên cường như kim loại được nung luyện bởi đất đá. Điểm nổi bật là sự kết hợp với Đế Vượng, mang lại tiềm năng vượng phát và quyền lực, khiến cục diện có phần tương tự cách "Sát chiếu Đế" – không phải cách cục cổ điển như Tử Phủ hay Sát Phá Tham, nhưng vẫn tạo lợi thế cho sự thăng tiến nếu được kiểm soát. Tổng thể, Thất Sát tại Tý nhấn mạnh một tính cách độc lập, thích cạnh tranh, nhưng dễ dẫn đến xung đột nếu không có sự cân bằng.
Phụ tinh trong cung Mệnh – bao gồm Địa Không, Long Đức, Tiểu Hao và Đế Vượng – tạo nên sự cân bằng cát hung phức tạp, với các yếu tố cát tinh kéo cục diện lên trong khi hung tinh kéo xuống. Địa Không và Tiểu Hao mang tính hung, có thể gây hao tổn về tài lực hoặc sức khỏe, làm giảm sự ổn định của Thất Sát bằng cách kích thích sự tiêu tán năng lượng, chẳng hạn như rủi ro trong quan hệ hoặc tài chính. Ngược lại, Long Đức và Đế Vượng là cát tinh mạnh mẽ, giúp hóa giải phần nào hung tính: Long Đức bảo hộ khỏi tai ương, mang lại may mắn trong hành trình, trong khi Đế Vượng nâng cao vị thế, biến Thất Sát từ hung thành cát trong các lĩnh vực liên quan đến quyền lực hoặc sự nghiệp. Kết quả là, cục diện được kéo lên từ mức trung bình hung sang nghiêng về cát, nhờ tỷ lệ cát tinh chiếm ưu thế, đặc biệt khi kết hợp với Tam Hợp Quan Lộc (Phá Quân chiếu) và Tài Bạch (Tham Lang), giúp củng cố tiềm năng lãnh đạo và tài lộc, dù Xung Chiếu Thiên Di (Vũ Khúc, Thiên Phủ) có thể mang thêm thử thách từ xa như xung đột xã hội.
Đánh giá tổng thể, cung Mệnh này mang tính tốt hơn xấu, với Quỳnh Mai sở hữu sức mạnh nội tại để thành công trong vai trò lãnh đạo hoặc kinh doanh, nhờ Thất Sát được hỗ trợ bởi các cát tinh, nhưng cần cảnh giác với hung tính tiềm ẩn gây bất ổn. Lời khuyên thực tế: Hãy rèn luyện sự kiên nhẫn và kiểm soát cảm xúc để tránh xung đột, đồng thời tận dụng Long Đức bằng cách tham gia các hoạt động từ thiện hoặc học hỏi để phát huy Đế Vượng trong sự nghiệp. Với Bản Mệnh Kim, tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến tài chính hoặc công nghệ sẽ giúp cân bằng cục diện, biến hung thành cát trong hành trình đời mình. (528 từ)
Phụ Mẫu (父母宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Phong Cáo, Tả Phụ, Hữu Bật, Đường Phù, Bạch Hổ, Hoa Cái, Thiên Khốc, Tướng Quân, Suy
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Phúc Đức (福德宮)
Phụ tinh Thiên Việt, Phúc Đức, Hỏa Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Tấu Thư, Bệnh
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Điền Trạch (田宅宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Văn Khúc, Hóa Khoa, Điếu Khách, Phi Liêm, Tử, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Quan Lộc (官祿宮)
Phụ tinh Địa Giải, Trực Phù, Quả Tú, Thiên Hỷ, Hỷ Thần, Mộ, Triệt, Thiên La
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Thiên Giải, Bát Tọa, Thiên Phúc, Quốc Ấn, Thái Tuế, Phượng Các, Giải Thần, Bệnh Phù, Tuyệt, Triệt, Thiên Thương, Thiên Tài
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Thiên Di (遷移宮)
Phụ tinh Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Khôi, Thiên Trù, Thiếu Dương, Đào Hoa, Đại Hao, Thai
Đang luận giải cung Thiên Di...
Tật Ách (疾厄宮)
Phụ tinh Hóa Quyền, Tang Môn, Phục Binh, Dưỡng, Thiên Sứ
Đang luận giải cung Tật Ách...
Tài Bạch (財帛宮)
Phụ tinh Thiên Quý, Thiếu Âm, Cô Thần, Quan Phủ, Đà La, Tràng Sinh, Tuần
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Tử Tức (子息宮)
Phụ tinh Tam Thai, Lưu Hà, Hóa Lộc, Thiên Quan, Quan Phù (TT), Linh Tinh, Phá Toái, Long Trì, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Mộc Dục, Tuần
Đang luận giải cung Tử Tức...
Phu Thê (夫妻宮)
Phụ tinh Địa Kiếp, Thiên Riêu, Thiên Y, Tử Phù, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Lực Sĩ, Kình Dương, Quan Đới, Địa Võng
Đang luận giải cung Phu Thê...
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Văn Xương, Hóa Kỵ, Tuế Phá, Thiên Mã, Thiên Hư, Thanh Long, Lâm Quan
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Phúc Đức
25–34 tuổi · 2025–2034
Chính tinh
Phụ tinh: Thiên Việt, Phúc Đức, Hỏa Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Tấu Thư, Bệnh
Trong giai đoạn Đại Hạn từ 25 đến 34 tuổi (2025-2034), Quỳnh Mai sẽ trải qua một chu kỳ vận mệnh mang tính chất cân bằng giữa cơ hội và thử thách, với Cung Phúc Đức thuộc nguyên tố Mộc làm chủ đạo. Chính tinh Liêm Trinh mang lại sự kiên định, chính trực, giúp bạn xây dựng nền tảng vững chắc cho cuộc sống, trong khi các phụ tinh như Thiên Việt và Phúc Đức tăng cường may mắn từ quan hệ xã hội và phúc đức gia đình. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hỏa Tinh, Kiếp Sát và Bệnh có thể gây ra những biến động bất ngờ, đòi hỏi bạn phải thận trọng để tránh rủi ro. Về tình yêu và hôn nhân, Liêm Trinh thúc đẩy các mối quan hệ nghiêm túc, chân thành, có thể dẫn đến hôn nhân ổn định nếu bạn biết nắm bắt. Thiên Việt mang lại sự hỗ trợ từ bạn bè hoặc người thân, giúp tình cảm thêm phần suôn sẻ, nhưng Kiếp Sát có thể tạo ra xung đột hoặc biến cố, đặc biệt trong giai đoạn đầu hạn. Hãy giữ sự trung thực và bình tĩnh để duy trì hòa hợp. Sự nghiệp và tài lộc hứa hẹn những bước tiến đáng kể nhờ Tấu Thư hỗ trợ học hành, thi cử hoặc phát triển kỹ năng, kết hợp với Phúc Đức mang lại cơ hội thăng tiến. Hỏa Tinh khơi dậy động lực và sức cạnh tranh, giúp bạn đạt được tài lộc từ nỗ lực cá nhân, nhưng cần đề phòng Kiếp Sát gây mất mát tài chính do quyết định impuls. Tập trung vào lĩnh vực liên quan đến Mộc như giáo dục hoặc dịch vụ để tận dụng vận tốt. Về sức khỏe, Thiên Đức mang lại sự bảo hộ tổng thể, nhưng Bệnh và Kiếp Sát cảnh báo rủi ro liên quan đến hệ hô hấp hoặc tai nạn bất ngờ. Hãy duy trì lối sống lành mạnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ và tránh mạo hiểm để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực. Tổng thể, giai đoạn này là dịp Quỳnh Mai rèn luyện bản lĩnh, biến thử thách thành cơ hội, với chìa khóa thành công nằm ở sự cẩn trọng và tận dụng phúc đức sẵn có. Hành trình này sẽ giúp bạn trưởng thành hơn, nếu biết cân bằng giữa tiến thủ và phòng ngừa.
Cung Phụ Mẫu
Thổ
Vô chính tinh
Phụ tinh: Phong Cáo, Tả Phụ, Hữu Bật, Đường Phù, Bạch Hổ, Hoa Cái, Thiên Khốc, Tướng Quân, Suy
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Phụ Mẫu — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
5–14 tuổi · 2005–2014
Địa Không · Long Đức · Tiểu Hao · Đế Vượng
Phụ Mẫu
15–24 tuổi · 2015–2024
Phong Cáo · Tả Phụ · Hữu Bật · Đường Phù · Bạch Hổ · Hoa Cái…
Phúc Đức
25–34 tuổi · 2025–2034
Thiên Việt · Phúc Đức · Hỏa Tinh · Kiếp Sát · Thiên Đức · Tấu Thư…
Điền Trạch
35–44 tuổi · 2035–2044
Văn Khúc · Hóa Khoa · Điếu Khách · Phi Liêm · Tử · Thiên Thọ
Quan Lộc
45–54 tuổi · 2045–2054
Địa Giải · Trực Phù · Quả Tú · Thiên Hỷ · Hỷ Thần · Mộ…
Nô Bộc
55–64 tuổi · 2055–2064
Thai Phụ · Thiên Giải · Bát Tọa · Thiên Phúc · Quốc Ấn · Thái Tuế…
Thiên Di
65–74 tuổi · 2065–2074
Thiên Hình · Ân Quang · Thiên Khôi · Thiên Trù · Thiếu Dương · Đào Hoa…
Tật Ách
75–84 tuổi · 2075–2084
Hóa Quyền · Tang Môn · Phục Binh · Dưỡng · Thiên Sứ
Tài Bạch
85–94 tuổi · 2085–2094
Thiên Quý · Thiếu Âm · Cô Thần · Quan Phủ · Đà La · Tràng Sinh…
Tử Tức
95–104 tuổi · 2095–2104
Tam Thai · Lưu Hà · Hóa Lộc · Thiên Quan · Quan Phù (TT) · Linh Tinh…
Phu Thê
105–114 tuổi · 2105–2114
Địa Kiếp · Thiên Riêu · Thiên Y · Tử Phù · Hồng Loan · Nguyệt Đức…
Huynh Đệ
115–124 tuổi · 2115–2124
Văn Xương · Hóa Kỵ · Tuế Phá · Thiên Mã · Thiên Hư · Thanh Long…
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Phúc Đức
Mộc
Phụ Mẫu
Thổ
Mệnh
Thủy
Huynh Đệ
Thủy
Phu Thê
Thổ
Tử Tức
Kim
Tài Bạch
Kim
Tật Ách
Thổ
Thiên Di
Hỏa
Nô Bộc
Hỏa
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng giêng, sanh tháng 10
Kiếp trước có tánh can đảm, tự tác, tự thị, không phục người, kiếp này phải chịu cô độc một mình, đi lưu lạc xa phương tân khổ, đến lớn 50 tuổi lập nghiệp mới đặng phát tài, diện mạo đáng tốt.
Tháng sinh âm lịch: 10
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 7
Số này hồn ở cõi trên, Phật cho xuống đầu thai tánh hay cúng kiến. Lớn tuổi làm ăn khá lắm; ý vui vẻ, cha mẹ đặng sống lâu.
Giới tính: Nữ · Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Nghề thuận số
- check_circle Số mua bán
- check_circle Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi
- check_circle Số làm thợ
Mạng Kim, sanh tháng 10 thuận với: Số mua bán; Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi; Số làm thợ.
Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 10
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Tân — Tháng 10 âm lịch → Tú Tài
Số thiên về văn chương, ngày sau có thể cậy nhờ con đường này. Đường công danh (công đường) rất thịnh vượng.
Thiên Can: Tân · Tháng âm lịch: 10
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Phúc, hưởng lộc của Nhựt, con cháu đông, hậu vận lớn tuổi an nhàn, an cư lạc nghiệp, hậu lai tuy thịnh nhưng phải lưu thân phiêu bạt.
Ngày sinh âm lịch: 21/10/2001
Coi ruộng đất có không
Chữ BẠI — Thất bại tại quê nhà
Ruộng đất do cha mẹ cho hay tự mình tạo lập ở nơi quê nhà (chốn quan sanh) thì đều bị thất bại. Tuy nhiên, nếu có ý chí lớn, đi xứ khác lập điền viên thì có thể đạt được chút ít.
Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Đại Gia
Người mang số Đại Gia tuyệt đối không ở đặng nhà cha mẹ vì sẽ sinh ra hao tốn và tai nạn. Đây là số phải ly hương, đi ở làng khác, xứ khác thì mới dễ làm ăn và tạo lập gia nghiệp tốt. Nếu cố bám trụ lại quê nhà thì sự nghiệp sẽ không thể thành công.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi học giỏi, dở
Trực Phá — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt
Người phạm vào chữ Trực Phá thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.
Tuổi (Địa Chi): Tỵ · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Không sao / Không mạng
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.
Kỳ nhì (thi lần hai): Không thấy mạng ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhì.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi hào anh em kiết hung
Bệnh
Bệnh — Đệ huynh bất hạp, tỵ hiềm, thà không cốt nhục
Vương mang chữ Bệnh số ta, Đệ huynh bất hạp sanh ra tỵ hiềm. Anh thời chẳng đặng trang nghiêm, Em thời vô lễ lỗi niềm đệ huynh. Chẳng còn huynh đệ chi tình, Thà không cốt nhục một mình dễ hơn. Cảm phiền suy nghĩ xưa ơn, Tại vì căn số dạ hờn làm chi.
Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 10
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 7 — Linh hồn từ cõi Phật
Đây là linh hồn từ cõi trên được Phật cho xuống đầu thai, nên tánh tình hay thích cúng kiến. Khi lớn tuổi làm ăn khá giả, tâm ý vui vẻ và cha mẹ được sống thọ.
Mạng: Kim · Tháng âm lịch: 10
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Đông
Ở tại Đầu — Phú quý trọn đời
Số trọn đời vui vẻ, không bị nhọc lo. Nhờ phước trời cho nên có danh giá, phú quý tự nhiên đến, duyên nợ phu thê cũng tốt đẹp.
Tuổi (Địa Chi): Tỵ · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Xích Đế (Tuổi Tỵ, Ngọ)
Tánh tình nóng nảy, lẹ làng, thường được gần gũi với những người sang trọng. Số này có tài lộc, con cháu ít và thường mang một tiểu tật. Sách khuyên nên thờ vua Xích Đế, dặn dò tánh đừng nóng nảy, ráng nhẫn nại thì cuộc sống mới yên.
Địa Chi: Tỵ
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ KHÔNG — Không nuôi đặng thú vật
Số này nuôi thú vật không đặng, thường bị hao hụt, thú hay chết dịch hoặc thất thoát. Nên chú tâm vào nghề nghiệp khác thay vì nuôi thú vật. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Hợi
Sanh tháng 10 âm lịch, giờ 22:00 nhằm khung 22:00 – 23:59 là giờ Hợi.
Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00) · Tháng âm lịch: 10
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Hợi — cả 3 phần
đầu giờ Hợi: Khắc mẹ. Tánh lẹ làng, rộng rãi, bà con anh em lưu lạc xa nhau, con hai ba đứa, làm ăn thủ thường, đến lớn tuổi làm ăn khá, sắp đặt gia đình đặng an.
giữa giờ Hợi: Cha mẹ song toàn, tánh thông minh mau lẹ, thân tộc anh em hòa thuận, sanh con có quyền tước, lớn tuổi sự nghiệp đặng nên, có mưu kế và công bình.
sau giờ Hợi: Khắc của. Tánh nóng mà có ý hiền, bà con anh em không hạp ý, tuổi nhỏ cực khổ, trai thì hai đời vợ, gái ba đời chồng, lớn tuổi khá hơn nhỏ, việc làm ăn rất nhọc ý.
Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Kim — Tuổi Tỵ → Trường Sanh
Mạng Kim khởi Trường Sanh tại cung Tỵ, đếm thuận hành đến tuổi Tỵ là 0 bước → nhằm chữ Trường Sanh.
Mạng: Kim · Địa Chi: Tỵ
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Trường Sanh — Nuôi đặng phân nửa
Người nhằm chữ Trường Sanh sanh con nuôi đặng phân nửa, chỉ nuôi được một nửa số con sinh ra. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu và mang lại sự buồn rầu.
Chữ Trường Sanh: Trường Sanh
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Tỵ — Giờ Hợi → Không phạm
Tuổi Tỵ sanh giờ Hợi không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.
Địa Chi: Tỵ · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Trường Sanh — Vợ chồng trăm năm giao hòa, trọn đời một mình
Mẹ cha tích đức dày công, Nên nay con hưởng phước hồng Trường Sanh. Vợ chồng duyên nợ đặng thành, Trăm năm tơ tóc, yến anh giao hòa. Sống lâu an hưởng một nhà, Trọn đời có một, đâu là có hai. Tôi trai, tớ gái hàng ngày, Số này có đức hậu lại đặng nhờ.
(Số này đặng trọn tốt)
Chữ Trường Sanh: Trường Sanh
Số Kiếp Vợ Chồng
Số Kiếp: Trùng Phu
Số này vợ chồng hiệp nên là do kiếp trước đã lỡ hứa hẹn hoặc thất hứa hai bên, nay kiếp này gặp lại để "trả quả". Đạo vợ chồng cần nhường nhịn, lỡ có căng thẳng thì cũng không nên bỏ nhau. Lời bàn: "Số này phải trả quả xong, sau mới nên".
Mạng: Kim · Tháng âm lịch: 10
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Không phạm Quả Tú — Đường tình duyên thuận lợi
Tháng sanh không phạm Quả Tú. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường chồng con.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Thối Tài
Tuổi Tân Tỵ (tháng 6 âm lịch) — hao tài tốn của. Hậu vận: bác tài. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Tân · Địa Chi: Tỵ
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Tân sanh nhằm giờ Hợi không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Tân · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Phạm số Rắn Cắn
Năm Canh, Năm Tân sanh nhằm giờ Hợi, Mẹo, Mùi là phạm. Số này 2 năm phạm 3 giờ, nếu có phạm giờ như trên đây, trong 3 tuổi trở lại thì nuôi không đặng.
Thiên Can năm: Tân · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 10 nhằm giờ Hợi không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 10 · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Kim
Mạng Kim dễ nuôi ít nhõng nhẽo, nhưng khi khóc thì khó dỗ lắm.
Mạng: Kim
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.