Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 27 Tháng 7, 2026 — Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Tân Tỵ
Mệnh (Nạp Âm)
Bạch Lạp Kim
Cục
Thổ Ngũ Cục
Ngũ Hành
Kim
Cách cục
Sát Phá Tham
Bản Mệnh
Bạch Lạp Kim
12 cung
1/12 cung · Đại Hạn – check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Phụ tinh Địa Không, Long Đức, Tiểu Hao, Đế Vượng
Đang luận giải cung Mệnh...
Cục Diện Cung Mệnh: Thất Sát tại Tý
Cung Mệnh của Nguyễn Quỳnh Mai, an tại Tý, với chính tinh Thất Sát làm chủ, tạo nên thế đứng hung cương mạnh mẽ, nhấn mạnh tính cạnh tranh, lãnh đạo và khả năng đương đầu thử thách. Thất Sát ở Tý – cung Thủy, kết hợp với Bản Mệnh Kim và Cục Thổ Ngũ Cục, hình thành cục diện "Kim Thủy tương sinh, Thổ chế ngự", giúp giảm bớt hung khí nhưng vẫn giữ tính quyết đoán, phù hợp với nữ mệnh sinh năm 2001, dự báo cuộc đời đầy biến động song có tiềm năng vươn lên. Điểm đặc biệt nổi bật là sự hiện diện của Đế Vượng, nâng Thất Sát lên hàng vượng địa, tạo cách cục "Sát chủ lãnh đạo", nơi hung tinh hóa cát nhờ Long Đức hỗ trợ, giúp hóa giải tai ương thành cơ hội; tuy nhiên, không có cách cục cổ điển như Tử Phủ hay Sát Phá Tham hoàn chỉnh, mà chỉ là biến thể "Thất Sát Đế Vượng", nhấn mạnh khả năng kiểm soát quyền lực nhưng dễ dẫn đến cô lập nếu không cân bằng.
Trong Tam Phương Tứ Chính, Tam Hợp Quan Lộc với Phá Quân tại cung khác mang tính xung phá, nhưng được Phụ tinh như Thiên Hỷ và Hỷ Thần làm dịu, giúp sự nghiệp thăng tiến qua tranh đấu; ngược lại, Tam Hợp Tài Bạch với Tham Lang hỗ trợ tài lộc, song bị Triệt và Đà La cản trở, có thể gây hao tán. Xung Chiếu Thiên Di với Vũ Khúc-Thiên Phủ tại cung đối diện tạo xung đột, nơi Thiên Hình và Đại Hao tăng hung tính, nhưng Ân Quang và Thiên Khôi mang lại cơ hội cải thiện quan hệ xã hội. Tổng thể, cục diện này là sự kết hợp giữa hung và cát, với Thất Sát làm trung tâm, dự báo một đời sống năng động, đòi hỏi sự linh hoạt để khai thác ưu thế.
Cân Bằng Cát Hung: Tác Động Của Phụ Tinh
Phụ tinh tại Cung Mệnh – Địa Không, Long Đức, Tiểu Hao và Đế Vượng – tạo nên sự cân bằng phức tạp, nơi cát tinh phần nào kéo cục diện lên nhưng hung tinh vẫn đè nặng. Địa Không mang tính hung lớn, có thể gây mất mát tài nguyên hoặc sức khỏe, kéo Thất Sát xuống mức "hung hóa", làm tăng nguy cơ thất bại trong cạnh tranh; tuy nhiên, Long Đức – một phụ tinh cát mạnh – hóa giải phần nào bằng cách bảo hộ, giúp đương số vượt qua khó khăn, đặc biệt trong tuổi trẻ, nâng cục diện từ "thuần hung" lên "bán cát". Tiểu Hao thêm yếu tố hao tán nhẹ, như chi tiêu vô ích hoặc nhỏ lẻ, nhưng không đủ mạnh để phá hủy, chỉ làm mờ đi tiềm năng của Đế Vượng – tinh cát cao, tăng cường quyền lực và uy thế, giúp Thất Sát tỏa sáng ở vị trí lãnh đạo.
Tổng quan, sự tác động này khiến cục diện nghiêng về "cát trong hung", vì Long Đức và Đế Vượng chiếm ưu thế hơn Địa Không và Tiểu Hao, nhưng đòi hỏi đương số phải chủ động kiểm soát. Ví dụ, trong Tam Hợp, sự hiện diện của Triệt tại Quan Lộc làm giảm cơ hội thăng quan, trong khi Tràng Sinh tại Tài Bạch hỗ trợ sinh tài, tạo sự cân bằng tổng thể. Do đó, phụ tinh không hoàn toàn nâng cục mà chỉ điều hòa, biến hung thành động lực, phù hợp với nữ mệnh Kim, giúp phát huy sức mạnh nội tại nhưng cần tránh để hung khí lấn át.
Nhận Định Và Lời Khuyên: Đánh Giá Tốt Xấu
Cung Mệnh với Thất Sát làm chủ đánh giá là "tốt trong xấu", mang lại sức mạnh lãnh đạo và khả năng thành công cao nếu đương số kiểm soát được tính hung, như sự độc lập và quyết đoán giúp vượt qua thử thách nghề nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực cạnh tranh như kinh doanh hoặc quản lý; song, rủi ro lớn từ Địa Không và Tiểu Hao có thể dẫn đến mất mát tài chính hoặc xung đột quan hệ, khiến cuộc đời dễ dao động, đặc biệt ở tuổi trẻ. Với nữ mệnh, Thất Sát thường biểu hiện qua tính mạnh mẽ, nhưng cần lưu ý sự cô lập từ hung tinh, làm ảnh hưởng đến hôn nhân hoặc sức khỏe nếu không điều chỉnh.
Lời khuyên thực tế: Hãy phát huy ưu thế lãnh đạo bằng cách rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc, tránh xung đột không cần thiết; đồng thời, tập trung đầu tư vào giáo dục hoặc công việc ổn định từ sớm để hóa giải hao tán, như tham gia các hoạt động nhóm để cân bằng năng lượng hung cát. (Tổng số từ: 582)
Phụ Mẫu (父母宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Phong Cáo, Tả Phụ, Hữu Bật, Đường Phù, Bạch Hổ, Hoa Cái, Thiên Khốc, Tướng Quân, Suy
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Phúc Đức (福德宮)
Phụ tinh Thiên Việt, Phúc Đức, Hỏa Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Tấu Thư, Bệnh
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Điền Trạch (田宅宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Văn Khúc, Hóa Khoa, Điếu Khách, Phi Liêm, Tử, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Quan Lộc (官祿宮)
Phụ tinh Địa Giải, Trực Phù, Quả Tú, Thiên Hỷ, Hỷ Thần, Mộ, Triệt, Thiên La
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Thiên Giải, Bát Tọa, Thiên Phúc, Quốc Ấn, Thái Tuế, Phượng Các, Giải Thần, Bệnh Phù, Tuyệt, Triệt, Thiên Thương, Thiên Tài
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Thiên Di (遷移宮)
Phụ tinh Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Khôi, Thiên Trù, Thiếu Dương, Đào Hoa, Đại Hao, Thai
Đang luận giải cung Thiên Di...
Tật Ách (疾厄宮)
Phụ tinh Hóa Quyền, Tang Môn, Phục Binh, Dưỡng, Thiên Sứ
Đang luận giải cung Tật Ách...
Tài Bạch (財帛宮)
Phụ tinh Thiên Quý, Thiếu Âm, Cô Thần, Quan Phủ, Đà La, Tràng Sinh, Tuần
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Tử Tức (子息宮)
Phụ tinh Tam Thai, Lưu Hà, Hóa Lộc, Thiên Quan, Quan Phù (TT), Linh Tinh, Phá Toái, Long Trì, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Mộc Dục, Tuần
Đang luận giải cung Tử Tức...
Phu Thê (夫妻宮)
Phụ tinh Địa Kiếp, Thiên Riêu, Thiên Y, Tử Phù, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Lực Sĩ, Kình Dương, Quan Đới, Địa Võng
Đang luận giải cung Phu Thê...
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Văn Xương, Hóa Kỵ, Tuế Phá, Thiên Mã, Thiên Hư, Thanh Long, Lâm Quan
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Phúc Đức
25–34 tuổi · 2025–2034
Chính tinh
Phụ tinh: Thiên Việt, Phúc Đức, Hỏa Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Tấu Thư, Bệnh
Luận giải Đại Hạn có trong gói 12 cung
Cung Phụ Mẫu
Thổ
Vô chính tinh
Phụ tinh: Phong Cáo, Tả Phụ, Hữu Bật, Đường Phù, Bạch Hổ, Hoa Cái, Thiên Khốc, Tướng Quân, Suy
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Phụ Mẫu — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
5–14 tuổi · 2005–2014
Địa Không · Long Đức · Tiểu Hao · Đế Vượng
Phụ Mẫu
15–24 tuổi · 2015–2024
Phong Cáo · Tả Phụ · Hữu Bật · Đường Phù · Bạch Hổ · Hoa Cái…
Phúc Đức
25–34 tuổi · 2025–2034
Thiên Việt · Phúc Đức · Hỏa Tinh · Kiếp Sát · Thiên Đức · Tấu Thư…
Điền Trạch
35–44 tuổi · 2035–2044
Văn Khúc · Hóa Khoa · Điếu Khách · Phi Liêm · Tử · Thiên Thọ
Quan Lộc
45–54 tuổi · 2045–2054
Địa Giải · Trực Phù · Quả Tú · Thiên Hỷ · Hỷ Thần · Mộ…
Nô Bộc
55–64 tuổi · 2055–2064
Thai Phụ · Thiên Giải · Bát Tọa · Thiên Phúc · Quốc Ấn · Thái Tuế…
Thiên Di
65–74 tuổi · 2065–2074
Thiên Hình · Ân Quang · Thiên Khôi · Thiên Trù · Thiếu Dương · Đào Hoa…
Tật Ách
75–84 tuổi · 2075–2084
Hóa Quyền · Tang Môn · Phục Binh · Dưỡng · Thiên Sứ
Tài Bạch
85–94 tuổi · 2085–2094
Thiên Quý · Thiếu Âm · Cô Thần · Quan Phủ · Đà La · Tràng Sinh…
Tử Tức
95–104 tuổi · 2095–2104
Tam Thai · Lưu Hà · Hóa Lộc · Thiên Quan · Quan Phù (TT) · Linh Tinh…
Phu Thê
105–114 tuổi · 2105–2114
Địa Kiếp · Thiên Riêu · Thiên Y · Tử Phù · Hồng Loan · Nguyệt Đức…
Huynh Đệ
115–124 tuổi · 2115–2124
Văn Xương · Hóa Kỵ · Tuế Phá · Thiên Mã · Thiên Hư · Thanh Long…
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Phúc Đức
Mộc
Phụ Mẫu
Thổ
Mệnh
Thủy
Huynh Đệ
Thủy
Phu Thê
Thổ
Tử Tức
Kim
Tài Bạch
Kim
Tật Ách
Thổ
Thiên Di
Hỏa
Nô Bộc
Hỏa
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng giêng, sanh tháng 10
Kiếp trước có tánh can đảm, tự tác, tự thị, không phục người, kiếp này phải chịu cô độc một mình, đi lưu lạc xa phương tân khổ, đến lớn 50 tuổi lập nghiệp mới đặng phát tài, diện mạo đáng tốt.
Tháng sinh âm lịch: 10
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 7
Số này hồn ở cõi trên, Phật cho xuống đầu thai tánh hay cúng kiến. Lớn tuổi làm ăn khá lắm; ý vui vẻ, cha mẹ đặng sống lâu.
Giới tính: Nữ · Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Nghề thuận số
- check_circle Số mua bán
- check_circle Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi
- check_circle Số làm thợ
Mạng Kim, sanh tháng 10 thuận với: Số mua bán; Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi; Số làm thợ.
Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 10
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Tân — Tháng 10 âm lịch → Tú Tài
Số thiên về văn chương, ngày sau có thể cậy nhờ con đường này. Đường công danh (công đường) rất thịnh vượng.
Thiên Can: Tân · Tháng âm lịch: 10
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Phúc, hưởng lộc của Nhựt, con cháu đông, hậu vận lớn tuổi an nhàn, an cư lạc nghiệp, hậu lai tuy thịnh nhưng phải lưu thân phiêu bạt.
Ngày sinh âm lịch: 21/10/2001
Coi ruộng đất có không
Chữ BẠI — Thất bại tại quê nhà
Ruộng đất do cha mẹ cho hay tự mình tạo lập ở nơi quê nhà (chốn quan sanh) thì đều bị thất bại. Tuy nhiên, nếu có ý chí lớn, đi xứ khác lập điền viên thì có thể đạt được chút ít.
Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Đại Gia
Người mang số Đại Gia tuyệt đối không ở đặng nhà cha mẹ vì sẽ sinh ra hao tốn và tai nạn. Đây là số phải ly hương, đi ở làng khác, xứ khác thì mới dễ làm ăn và tạo lập gia nghiệp tốt. Nếu cố bám trụ lại quê nhà thì sự nghiệp sẽ không thể thành công.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi học giỏi, dở
Trực Phá — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt
Người phạm vào chữ Trực Phá thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.
Tuổi (Địa Chi): Tỵ · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Không sao / Không mạng
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.
Kỳ nhì (thi lần hai): Không thấy mạng ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhì.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi hào anh em kiết hung
Bệnh
Bệnh — Đệ huynh bất hạp, tỵ hiềm, thà không cốt nhục
Vương mang chữ Bệnh số ta, Đệ huynh bất hạp sanh ra tỵ hiềm. Anh thời chẳng đặng trang nghiêm, Em thời vô lễ lỗi niềm đệ huynh. Chẳng còn huynh đệ chi tình, Thà không cốt nhục một mình dễ hơn. Cảm phiền suy nghĩ xưa ơn, Tại vì căn số dạ hờn làm chi.
Mạng: Kim · Tháng sinh âm lịch: 10
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 7 — Linh hồn từ cõi Phật
Đây là linh hồn từ cõi trên được Phật cho xuống đầu thai, nên tánh tình hay thích cúng kiến. Khi lớn tuổi làm ăn khá giả, tâm ý vui vẻ và cha mẹ được sống thọ.
Mạng: Kim · Tháng âm lịch: 10
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Đông
Ở tại Đầu — Phú quý trọn đời
Số trọn đời vui vẻ, không bị nhọc lo. Nhờ phước trời cho nên có danh giá, phú quý tự nhiên đến, duyên nợ phu thê cũng tốt đẹp.
Tuổi (Địa Chi): Tỵ · Tháng sinh âm lịch: 10
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Xích Đế (Tuổi Tỵ, Ngọ)
Tánh tình nóng nảy, lẹ làng, thường được gần gũi với những người sang trọng. Số này có tài lộc, con cháu ít và thường mang một tiểu tật. Sách khuyên nên thờ vua Xích Đế, dặn dò tánh đừng nóng nảy, ráng nhẫn nại thì cuộc sống mới yên.
Địa Chi: Tỵ
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ KHÔNG — Không nuôi đặng thú vật
Số này nuôi thú vật không đặng, thường bị hao hụt, thú hay chết dịch hoặc thất thoát. Nên chú tâm vào nghề nghiệp khác thay vì nuôi thú vật. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Hợi
Sanh tháng 10 âm lịch, giờ 22:00 nhằm khung 22:00 – 23:59 là giờ Hợi.
Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00) · Tháng âm lịch: 10
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Hợi — cả 3 phần
đầu giờ Hợi: Khắc mẹ. Tánh lẹ làng, rộng rãi, bà con anh em lưu lạc xa nhau, con hai ba đứa, làm ăn thủ thường, đến lớn tuổi làm ăn khá, sắp đặt gia đình đặng an.
giữa giờ Hợi: Cha mẹ song toàn, tánh thông minh mau lẹ, thân tộc anh em hòa thuận, sanh con có quyền tước, lớn tuổi sự nghiệp đặng nên, có mưu kế và công bình.
sau giờ Hợi: Khắc của. Tánh nóng mà có ý hiền, bà con anh em không hạp ý, tuổi nhỏ cực khổ, trai thì hai đời vợ, gái ba đời chồng, lớn tuổi khá hơn nhỏ, việc làm ăn rất nhọc ý.
Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Kim — Tuổi Tỵ → Trường Sanh
Mạng Kim khởi Trường Sanh tại cung Tỵ, đếm thuận hành đến tuổi Tỵ là 0 bước → nhằm chữ Trường Sanh.
Mạng: Kim · Địa Chi: Tỵ
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Trường Sanh — Nuôi đặng phân nửa
Người nhằm chữ Trường Sanh sanh con nuôi đặng phân nửa, chỉ nuôi được một nửa số con sinh ra. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu và mang lại sự buồn rầu.
Chữ Trường Sanh: Trường Sanh
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Tỵ — Giờ Hợi → Không phạm
Tuổi Tỵ sanh giờ Hợi không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.
Địa Chi: Tỵ · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Trường Sanh — Vợ chồng trăm năm giao hòa, trọn đời một mình
Mẹ cha tích đức dày công, Nên nay con hưởng phước hồng Trường Sanh. Vợ chồng duyên nợ đặng thành, Trăm năm tơ tóc, yến anh giao hòa. Sống lâu an hưởng một nhà, Trọn đời có một, đâu là có hai. Tôi trai, tớ gái hàng ngày, Số này có đức hậu lại đặng nhờ.
(Số này đặng trọn tốt)
Chữ Trường Sanh: Trường Sanh
Số Kiếp Vợ Chồng
Số Kiếp: Trùng Phu
Số này vợ chồng hiệp nên là do kiếp trước đã lỡ hứa hẹn hoặc thất hứa hai bên, nay kiếp này gặp lại để "trả quả". Đạo vợ chồng cần nhường nhịn, lỡ có căng thẳng thì cũng không nên bỏ nhau. Lời bàn: "Số này phải trả quả xong, sau mới nên".
Mạng: Kim · Tháng âm lịch: 10
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Không phạm Quả Tú — Đường tình duyên thuận lợi
Tháng sanh không phạm Quả Tú. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường chồng con.
Địa Chi: Tỵ · Tháng âm lịch: 10
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Thối Tài
Tuổi Tân Tỵ (tháng 6 âm lịch) — hao tài tốn của. Hậu vận: bác tài. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Tân · Địa Chi: Tỵ
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Tân sanh nhằm giờ Hợi không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Tân · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Phạm số Rắn Cắn
Năm Canh, Năm Tân sanh nhằm giờ Hợi, Mẹo, Mùi là phạm. Số này 2 năm phạm 3 giờ, nếu có phạm giờ như trên đây, trong 3 tuổi trở lại thì nuôi không đặng.
Thiên Can năm: Tân · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 10 nhằm giờ Hợi không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 10 · Giờ sinh: Giờ Hợi (21:00 - 23:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Kim
Mạng Kim dễ nuôi ít nhõng nhẽo, nhưng khi khóc thì khó dỗ lắm.
Mạng: Kim
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.