Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 27 Tháng 7, 2026 — Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Ất Hợi
Mệnh (Nạp Âm)
Sơn Đầu Hỏa
Cục
Thổ Ngũ Cục
Ngũ Hành
Hỏa
Cách cục
Sát Phá Tham
Bản Mệnh
Sơn Đầu Hỏa
12 cung
1/12 cung · Đại Hạn – check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Phụ tinh Tả Phụ, Quốc Ấn, Thái Tuế, Phượng Các, Giải Thần, Tướng Quân, Tuyệt
Đang luận giải cung Mệnh...
Phụ Mẫu (父母宮)
Phụ tinh Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Khôi, Thiếu Dương, Đào Hoa, Tiểu Hao, Mộ
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Cục Diện Cung Phụ Mẫu
Thái Dương tọa thủ cung Phụ Mẫu tại Tý, đại diện cho hình ảnh người cha mạnh mẽ, uy quyền, với tính cách cương trực và khả năng lãnh đạo xuất chúng, phù hợp với Bản Mệnh Hỏa của đương số Hùng, sinh năm 1995. Điểm đặc biệt nổi bật là sự hội hợp của phụ tinh Văn Xương và Thiên Khôi, tạo nên thế đứng vững chắc, nhấn mạnh khả năng học vấn sâu rộng và sự bảo hộ cho cha, giúp ông vượt qua khó khăn; tuy nhiên, Đào Hoa thêm yếu tố tình cảm phức tạp, có thể dẫn đến rắc rối cá nhân. Không có cách cục đặc biệt như Tử Phủ hay Sát Phá Tham, nhưng vị trí này trong Thổ Ngũ Cục mang tính ổn định, hỗ trợ cho sự phát triển lâu dài của mối quan hệ cha con.
Cân Bằng Cát/Hung
Phụ tinh trong cung Phụ Mẫu tạo nên sự cân bằng phức tạp, với các yếu tố cát lợi chiếm ưu thế nhưng bị kiềm chế bởi hung tinh. Văn Xương và Thiên Khôi nâng cao cục diện, mang lại học vấn uyên thâm và sự che chở, giúp kéo cục về phía cát lợi, ví dụ như cha có thể thành công trong sự nghiệp nhờ trí tuệ và uy tín. Phong Cáo và Tiểu Hao lại kéo cục xuống, gây ra tai tiếng nhỏ hoặc mất mát tài chính, khiến mối quan hệ cha con dễ gặp biến động; đồng thời, Đào Hoa và Thiếu Dương thêm màu sắc tình cảm nhưng có thể dẫn đến sức khỏe yếu hoặc xung đột cảm xúc. Mộ tinh mang tính âm u, gợi ý về sự kết thúc hoặc bệnh tật tiềm ẩn, cần theo dõi.
Từ tam phương tứ chính, Tam Hợp Nô Bộc với Cự Môn và các phụ tinh như Thiên Quan, Quan Phủ tăng cường uy quyền cho cha, nhưng cũng có Kình Dương và Thiên Hình gây xung đột; Tam Hợp Tử Tức với Vô Chính Diệu và phụ tinh như Thiên Việt, Thiên Phúc mang tính hỗ trợ gián tiếp, giúp hóa giải hung khí; Xung Chiếu Tật Ách với Thiên Lương và phụ tinh như Thiên Quý, Hóa Quyền cung cấp sự bảo hộ sức khỏe, song Triệt và Đại Hao làm yếu đi các yếu tố tốt, có thể dẫn đến biến cố bất ngờ. Tổng thể, cát hung cân bằng nghiêng về cát lợi nhờ Thái Dương làm chủ, nhưng hung tinh có thể bùng phát nếu không kiểm soát, đặc biệt trong giai đoạn trung vận của đương số.
Nhận Định & Lời Khuyên
Cung Phụ Mẫu đánh giá ở mức tốt, với Thái Dương mang lại hình ảnh cha là trụ cột vững chãi, thành công trong sự nghiệp và học vấn, nhưng cần cảnh giác với các yếu tố hung như Phong Cáo và Tiểu Hao có thể gây rạn nứt gia đình hoặc vấn đề sức khỏe. Đương số Hùng sẽ hưởng lợi từ sự hướng dẫn của cha, giúp phát triển bản thân trong môi trường Thổ Ngũ Cục ổn định, song mối quan hệ có thể gặp thách thức do Đào Hoa. Lời khuyên thực tế: Thường xuyên thăm nom và hỗ trợ cha để củng cố tình cảm, đồng thời khuyến khích ông tránh các rắc rối tình cảm bằng cách tập trung vào công việc; đương số nên áp dụng kiến thức từ Văn Xương để hỗ trợ cha trong các quyết định quan trọng, từ đó hóa giải hung khí và tận dụng tối đa các yếu tố cát lợi. (528 từ)
Phúc Đức (福德宮)
Phụ tinh Địa Không, Tang Môn, Thanh Long, Tử
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Điền Trạch (田宅宮)
Phụ tinh Văn Khúc, Địa Giải, Hóa Lộc, Hóa Kỵ, Thiếu Âm, Cô Thần, Lực Sĩ, Đà La, Bệnh
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Quan Lộc (官祿宮)
Phụ tinh Hữu Bật, Thiên Giải, Hóa Khoa, Quan Phù (TT), Long Trì, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Suy
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Quan, Tử Phù, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Quan Phủ, Kình Dương, Đế Vượng, Thiên Thương, Thiên La
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Thiên Di (遷移宮)
Phụ tinh Tuế Phá, Thiên Mã, Thiên Hư, Phục Binh, Lâm Quan
Đang luận giải cung Thiên Di...
Tật Ách (疾厄宮)
Phụ tinh Bát Tọa, Thiên Quý, Thiên Trù, Hóa Quyền, Long Đức, Đại Hao, Quan Đới, Triệt, Thiên Sứ, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Tật Ách...
Tài Bạch (財帛宮)
Phụ tinh Đường Phù, Bạch Hổ, Hỏa Tinh, Hoa Cái, Thiên Khốc, Bệnh Phù, Mộc Dục, Triệt
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Tử Tức (子息宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Thiên Riêu, Thiên Y, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Việt, Thiên Phúc, Phúc Đức, Linh Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Hỷ Thần, Tràng Sinh, Tuần
Đang luận giải cung Tử Tức...
Phu Thê (夫妻宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Địa Kiếp, Điếu Khách, Phá Toái, Phi Liêm, Dưỡng, Tuần
Đang luận giải cung Phu Thê...
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Lưu Hà, Trực Phù, Quả Tú, Thiên Hỷ, Tấu Thư, Thai, Địa Võng, Thiên Tài
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Phu Thê
25–34 tuổi · 2019–2028
Phụ tinh: Địa Kiếp, Điếu Khách, Phá Toái, Phi Liêm, Dưỡng, Tuần
Luận giải Đại Hạn có trong gói 12 cung
Cung Quan Lộc
Mộc
Chính tinh
Phụ tinh: Hữu Bật, Thiên Giải, Hóa Khoa, Quan Phù (TT), Long Trì, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Suy
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Quan Lộc — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
5–14 tuổi · 1999–2008
Tả Phụ · Quốc Ấn · Thái Tuế · Phượng Các · Giải Thần · Tướng Quân…
Huynh Đệ
15–24 tuổi · 2009–2018
Lưu Hà · Trực Phù · Quả Tú · Thiên Hỷ · Tấu Thư · Thai…
Phu Thê
25–34 tuổi · 2019–2028
Địa Kiếp · Điếu Khách · Phá Toái · Phi Liêm · Dưỡng · Tuần
Tử Tức
35–44 tuổi · 2029–2038
Thiên Riêu · Thiên Y · Tam Thai · Ân Quang · Thiên Việt · Thiên Phúc…
Tài Bạch
45–54 tuổi · 2039–2048
Đường Phù · Bạch Hổ · Hỏa Tinh · Hoa Cái · Thiên Khốc · Bệnh Phù…
Tật Ách
55–64 tuổi · 2049–2058
Bát Tọa · Thiên Quý · Thiên Trù · Hóa Quyền · Long Đức · Đại Hao…
Thiên Di
65–74 tuổi · 2059–2068
Tuế Phá · Thiên Mã · Thiên Hư · Phục Binh · Lâm Quan
Nô Bộc
75–84 tuổi · 2069–2078
Thai Phụ · Thiên Hình · Thiên Quan · Tử Phù · Hồng Loan · Nguyệt Đức…
Quan Lộc
85–94 tuổi · 2079–2088
Hữu Bật · Thiên Giải · Hóa Khoa · Quan Phù (TT) · Long Trì · Lộc Tồn…
Điền Trạch
95–104 tuổi · 2089–2098
Văn Khúc · Địa Giải · Hóa Lộc · Hóa Kỵ · Thiếu Âm · Cô Thần…
Phúc Đức
105–114 tuổi · 2099–2108
Địa Không · Tang Môn · Thanh Long · Tử
Phụ Mẫu
115–124 tuổi · 2109–2118
Văn Xương · Phong Cáo · Thiên Khôi · Thiếu Dương · Đào Hoa · Tiểu Hao…
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Tử Tức
Kim
Phu Thê
Kim
Huynh Đệ
Thổ
Mệnh
Thủy
Phụ Mẫu
Thủy
Phúc Đức
Thổ
Điền Trạch
Mộc
Quan Lộc
Mộc
Nô Bộc
Thổ
Thiên Di
Hỏa
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng 11, sanh tháng 8
Kiếp trước có tư niệm lành, nhỏ khắc, lớn thiện, lúc này lúc tuổi đang còn quá làm ác, thuở nhỏ phải chịu tân khổ, khắc 3 đời chồng vợ, ít con, đi nhiều chỗ, không nhờ anh em, khi đến 36 tuổi sắp lên làm ăn phát đạt, lập nên sự nghiệp, có chức phận, cha mẹ sống không lâu.
Tháng sinh âm lịch: 8
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 8
Số này lớn tuổi tánh hay muốn ở núi non, mạng lý đặng an không có hại, có 3 đứa con, có hưởng phước. Ông bà cha mẹ dễ làm ăn.
Giới tính: Nam · Mạng: Hỏa · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Không thuận nghề trong bảng
Mạng Hỏa, sanh tháng 8 không thuận với các nghề trong bảng (mua bán, thuỷ lợi, làm thợ).
Mạng: Hỏa · Tháng sinh âm lịch: 8
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Ất — Tháng 8 âm lịch → Âm Nhạc
Tính tình thông minh, có năng khiếu nghệ thuật, nghề đàn ca tinh thông. Người mang số này thường vui vẻ, có danh tiếng, đi đến xứ nào cũng được mọi người tôn trọng và quý mến.
Thiên Can: Ất · Tháng âm lịch: 8
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Mậu, được vinh hoa lộc trọng, có quyền cao sang trọng, của vợ là không chung.
Ngày sinh âm lịch: 10/8/1995
Coi ruộng đất có không
Chữ HƯỚNG — Không ham ruộng đất
Dù cha mẹ cho ruộng đất cũng không cần gìn giữ, đi đến đâu thấy ruộng đất cũng không ham. Do đó, người phạm chữ này không giữ và cũng không tạo được ruộng đất, chỉ lo bề ăn mặc và chơi bời.
Mạng: Hỏa · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Phá Gia
Người mang số Phá Gia không thể ở đặng trong nhà của cha mẹ để lại. Nếu cố ở thì cuộc đời sẽ bôn ba rất cực khổ. Bắt buộc phải dời đi chỗ khác thì mới lập nên cơ nghiệp.
Địa Chi: Hợi · Tháng âm lịch: 8
Coi học giỏi, dở
Trực Hiệp — Thông minh, làm quan hoặc làm thầy
Người mang chữ Trực Hiệp cũng có trí thông minh, học ít biết nhiều. Tuy nhiên khi đi thi cử thì chỉ đỗ ở mức bậc trung. Số mạng người này: "Tấn thì Vi Quan, dầu có thối cũng Vi Sư" — nghĩa là nếu tiến tới trên con đường công danh thì sẽ làm quan, còn lui về thì sẽ làm thầy.
Tuổi (Địa Chi): Hợi · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Không sao / Không mạng
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.
Kỳ nhì (thi lần hai): Không thấy mạng ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhì.
Địa Chi: Hợi · Tháng âm lịch: 8
Coi hào anh em kiết hung
Tử
Tử — Anh em không đạo nghĩa, chống kình hại nhau
Luận xem chữ Tử số này, Khát hào huynh đệ đổi xây nghĩa tình. Anh không đạo nghĩa phân minh, Em chẳng nhơn tình chịu nhịn cho an. Oai hùm làm dữ ngang tàng, Ngoại nhơn thân thích nghịch hàng đệ huynh. Số này không trọn nghĩa tình, Đến khi buồn giận chống kình hại nhau.
Mạng: Hỏa · Tháng sinh âm lịch: 8
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 8 — Mạng lý bình an, có phước
Lớn tuổi tánh tình thích sống nơi núi non thanh tịnh. Mạng lý bình an không gặp tai hại, có 3 đứa con và được hưởng phước. Ông bà cha mẹ của người này cũng dễ làm ăn.
Mạng: Hỏa · Tháng âm lịch: 8
Coi tuổi con trai có phá sản của vợ không
KHÔNG PHẠM SỐ — Không có số phá sản của vợ
Người tuổi Hợi sanh tháng 8 không mang số phá tán tài sản nhà vợ theo phép tìm coi này.
Tuổi (Địa Chi): Hợi · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Thu
Ở tại Đầu — Phú quý trọn đời
Số trọn đời vui vẻ, không bị nhọc lo. Nhờ phước trời cho nên có danh giá, phú quý tự nhiên đến, duyên nợ phu thê cũng tốt đẹp.
Tuổi (Địa Chi): Hợi · Tháng sinh âm lịch: 8
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Hắc Đế (Tuổi Tý, Hợi)
Tánh tình thông minh, công bình, không biết khiếp sợ. Số người này có tài lộc, ưa việc trồng tỉa và hay đi lưu thông nhiều nơi. Sách dặn nên thờ Vua Hắc Đế, đồng thời nên làm việc lành, ăn chay và thờ Phật thì mới nên sự nghiệp.
Địa Chi: Hợi
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ HIỆP — Nuôi thú vật vừa đặng
Số này nuôi thú vật đặng ở mức vừa phải, không quá tốt cũng không quá xấu. Nuôi được nhưng lợi tức không nhiều. Nếu biết cách chăm sóc đúng phương pháp thì cũng sinh lợi được. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Hợi · Tháng âm lịch: 8
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Tuất
Sanh tháng 8 âm lịch, giờ 20:00 nhằm khung 20:00 – 21:59 là giờ Tuất.
Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00) · Tháng âm lịch: 8
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Tuất — cả 3 phần
đầu giờ Tuất: Khắc mẹ. Tánh mau lẹ, lòng hiền lành, không nhờ anh em, làm việc gì đều có quyền, tuổi nhỏ bình thường cực khổ, đến 37 tuổi sắp lên làm ăn phát đạt, người quí nhơn giúp đỡ.
giữa giờ Tuất: Khắc cha. Anh em thân tộc khó nhờ, vợ chồng không hòa, con đầu lòng khó nuôi, tuổi nhỏ không đậu tài, đến 42 tuổi làm ăn phát đạt, cảnh muộn khá thêm, ăn nói không chừng.
sau giờ Tuất: Cha mẹ song toàn, tánh mau lẹ, văn võ đều thông, bà con anh em đều khá, có nghề học đặng tinh xảo, vợ chồng bền lâu, số ở xa xứ mới đặng.
Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Hỏa — Tuổi Hợi → Tuyệt
Mạng Hỏa khởi Trường Sanh tại cung Dần, đếm thuận hành đến tuổi Hợi là 9 bước → nhằm chữ Tuyệt.
Mạng: Hỏa · Địa Chi: Hợi
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Tuyệt — Nuôi đặng 1 đứa
Người nhằm chữ Tuyệt sanh con nuôi đặng 1 đứa. Nếu phước đức Tổ Tiên nhiều thì đạt đủ số con trai; phước ít thì đổi sang con gái. Số con trong mức định thì có hiếu; sinh dư ra là quả báo tiền kiếp, thường bất hiếu.
Chữ Trường Sanh: Tuyệt
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Hợi — Giờ Tuất → Tuyệt duyên
Tuổi Hợi sanh nhằm giờ Tuất mang số tuyệt duyên: trai thì không có vợ, gái thì không có chồng.
Địa Chi: Hợi · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Tuyệt — Hai đời không bền, đời thứ ba mới an
Vợ chồng duyên nợ chẳng lành, Sanh nhằm chữ Tuyệt bao đành sầu đau. Thêm sầu số phận quản bao, Xem trong duyên nợ khắc hào phu thê. Mãng lo tranh đấu bộn bề, Trải qua bao độ gia tề mới an. Bởi do số hệ chớ than, Kỳ ba trời định mới an gia đình.
(Số này hai đời không bền, đời thứ ba mới bền)
Chữ Trường Sanh: Tuyệt
Số Kiếp Vợ Chồng
Không có số kiếp đặc biệt
Mạng Hỏa sanh tháng 8 không rơi vào 6 số kiếp trong bảng tra — duyên nợ bình thường.
Mạng: Hỏa · Tháng âm lịch: 8
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Không phạm Cô Thần — Đường tình duyên thuận lợi
Tháng sanh không phạm Cô Thần. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường vợ chồng và con cái.
Địa Chi: Hợi · Tháng âm lịch: 8
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Thối Tài
Tuổi Ất Hợi (tháng 3 âm lịch) — hao tài tốn của. Hậu vận: bác hại. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Ất · Địa Chi: Hợi
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Ất sanh nhằm giờ Tuất không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Ất · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Không phạm số Rắn Cắn
Năm Ất sanh nhằm giờ Tuất không phạm số rắn cắn. Nuôi dưỡng bình an.
Thiên Can năm: Ất · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 8 nhằm giờ Tuất không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 8 · Giờ sinh: Giờ Tuất (19:00 - 21:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Hỏa
Mạng Hỏa hay khóc dạ đề, sanh ra chừng 8 ngày hoặc 21 ngày thì nó khỏi sự khóc nhiều lắm. Vậy phải kiếm thầy pháp giỏi ếm nó, rồi phải cho nó làm con nuôi người ta 3 năm mới đặng, sau sẽ chuộc về nuôi mới đặng mạnh giỏi.
Mạng: Hỏa
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.