Lá Số Tử Vi Của Bạn flare
Ngày lập: 28 Tháng 7, 2026 — Giờ Tý (23:00 - 01:00)
Thông tin cơ bản
Can Chi năm
Kỷ Mão
Mệnh (Nạp Âm)
Thành Đầu Thổ
Cục
Hỏa Lục Cục
Ngũ Hành
Thổ
Cách cục
Nhật Nguyệt
Bản Mệnh
Thành Đầu Thổ
12 cung
1/12 cung · Đại Hạn – check_circle Đã luận giảiMệnh (命宮)
Phụ tinh Hóa Khoa, Thái Tuế, Thiên Khốc, Tiểu Hao, Dưỡng
Đang luận giải cung Mệnh...
Cục Diện Cung Mệnh
Cung Mệnh an tại Mão với chính tinh Thái Dương vượng và Thiên Lương miếu tạo nên thế đứng vững chãi, nhấn mạnh một con người sáng suốt, lãnh đạo tài ba nhưng giàu lòng nhân ái, phù hợp với Bản Mệnh Thổ trong Hỏa Lục Cục, thúc đẩy sự phát triển năng động. Sự kết hợp Thái Dương – Thiên Lương hình thành cách cục đặc biệt "Thái Dương Thiên Lương", nổi bật với khả năng thu hút sự chú ý xã hội và duy trì ổn định nội tại, giúp đương số như Hoang Van Van (nam, 1999) dễ dàng tỏa sáng trong vai trò lãnh đạo hoặc sáng tạo. Điểm đặc biệt là Thái Dương ở vị trí vượng, tăng cường trí tuệ và ảnh hưởng, nhưng cần lưu ý sự cân bằng với Thiên Lương để tránh tính cách quá mạnh mẽ dẫn đến xung đột.
Cân Bằng Cát/Hung
Phụ tinh trong cung Mệnh như Hóa Khoa mang tính cát cao, nâng đỡ cục diện bằng cách thúc đẩy học vấn uyên bác, danh vọng và kỹ năng chuyên môn, giúp cân bằng và phát huy tiềm năng từ chính tinh. Tuy nhiên, Thái Tuế, Thiên Khốc và Tiểu Hao lại kéo cục xuống rõ rệt, gây biến động lớn, dễ dẫn đến tai ương, hao tài hoặc mất mát bất ngờ, trong khi Dưỡng tinh phần nào hỗ trợ sức khỏe và ổn định cảm xúc. Từ Tam Hợp Quan Lộc với các tinh như Quan Phù (thiên thừa), Hoa Cái và Long Trì, cục diện được nâng lên nhờ cơ hội thăng quan và danh dự, nhưng Tam Hợp Tài Bạch với Địa Kiếp, Địa Không và Bạch Hổ lại tạo áp lực hao tài, biến động tài chính. Xung Chiếu Thiên Di với Tuế Phá, Hỏa Tinh và Đại Hao càng làm nặng thêm yếu tố hung, cảnh báo rủi ro trong di chuyển, quan hệ xã hội hoặc quyết định impuls, có thể phá hủy sự ổn định. Tổng thể, cát tinh như Hóa Khoa và Dưỡng giúp kéo cục lên mức trung bình, nhưng hung tinh chiếm ưu thế, đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ để tránh biến cố.
Nhận Định & Lời Khuyên
Cung Mệnh của Hoang Van Van mang tính chất cát hơn hung nhờ thế đứng chính tinh Thái Dương – Thiên Lương, dự báo một đời sống thành công với trí tuệ sắc bén, uy quyền xã hội và khả năng lãnh đạo, đặc biệt trong lĩnh vực sáng tạo hoặc công vụ, phù hợp với Hỏa Lục Cục thúc đẩy hành động. Tuy nhiên, sự can thiệp của phụ tinh hung như Thái Tuế và Thiên Khốc làm giảm chất lượng, có thể dẫn đến biến động cá nhân, tài chính hoặc sức khỏe, khiến đương số dễ gặp thử thách nếu không kiểm soát. Đánh giá tổng quát: Đây là cục diện tốt nếu biết tận dụng cát tinh, nhưng xấu ở mức trung bình do hung tinh tiềm ẩn, đòi hỏi sự tỉnh táo để duy trì cân bằng. Lời khuyên thực tế: Hãy rèn luyện kỷ luật bản thân để kiểm soát tính bốc đồng từ Thái Dương, đồng thời đầu tư vào học tập và mạng lưới quan hệ để khai thác Hóa Khoa, tránh rủi ro từ Xung Chiếu bằng cách cẩn trọng trong di chuyển và quyết định tài chính. Với bản mệnh Thổ, tập trung vào sự ổn định lâu dài sẽ giúp hóa giải hung khí và phát huy tối đa tiềm năng. (Tổng: 582 từ)
Phụ Mẫu (父母宮)
Phụ tinh Văn Khúc, Hóa Kỵ, Thiếu Dương, Thanh Long, Thai, Thiên La
Đang luận giải cung Phụ Mẫu...
Phúc Đức (福德宮)
Phụ tinh Tả Phụ, Tang Môn, Thiên Mã, Phá Toái, Cô Thần, Lực Sĩ, Đà La, Tuyệt
Đang luận giải cung Phúc Đức...
Điền Trạch (田宅宮)
Phụ tinh Thai Phụ, Bát Tọa, Lưu Hà, Thiếu Âm, Thiên Hỷ, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Mộ, Thiên Tài, Thiên Thọ
Đang luận giải cung Điền Trạch...
Quan Lộc (官祿宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Quan Phù (TT), Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Quan Phủ, Kình Dương, Tử
Đang luận giải cung Quan Lộc...
Nô Bộc (奴僕宮)
Phụ tinh Địa Giải, Tam Thai, Thiên Việt, Thiên Trù, Tử Phù, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phục Binh, Bệnh, Tuần, Triệt, Thiên Thương
Đang luận giải cung Nô Bộc...
Thiên Di (遷移宮)
Vô chính tinh
Phụ tinh Hữu Bật, Thiên Giải, Thiên Quan, Tuế Phá, Hỏa Tinh, Thiên Hư, Đại Hao, Suy, Tuần, Triệt
Đang luận giải cung Thiên Di...
Tật Ách (疾厄宮)
Phụ tinh Văn Xương, Thiên Hình, Đường Phù, Long Đức, Linh Tinh, Bệnh Phù, Đế Vượng, Thiên Sứ, Địa Võng
Đang luận giải cung Tật Ách...
Tài Bạch (財帛宮)
Phụ tinh Địa Kiếp, Địa Không, Bạch Hổ, Hỷ Thần, Lâm Quan
Đang luận giải cung Tài Bạch...
Tử Tức (子息宮)
Phụ tinh Ân Quang, Thiên Khôi, Hóa Quyền, Phúc Đức, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phi Liêm, Quan Đới
Đang luận giải cung Tử Tức...
Phu Thê (夫妻宮)
Phụ tinh Điếu Khách, Quả Tú, Tấu Thư, Mộc Dục
Đang luận giải cung Phu Thê...
Huynh Đệ (兄弟宮)
Phụ tinh Phong Cáo, Thiên Riêu, Thiên Y, Thiên Quý, Hóa Lộc, Thiên Phúc, Quốc Ấn, Trực Phù, Tướng Quân, Tràng Sinh
Đang luận giải cung Huynh Đệ...
Đại Hạn & Tiểu Hạn
Cung Phu Thê
26–35 tuổi · 2024–2033
Chính tinh
Phụ tinh: Điếu Khách, Quả Tú, Tấu Thư, Mộc Dục
Luận giải Đại Hạn có trong gói 12 cung
Cung Tài Bạch
Thủy
Chính tinh
Phụ tinh: Địa Kiếp, Địa Không, Bạch Hổ, Hỷ Thần, Lâm Quan
Tiểu Hạn di chuyển qua một cung mỗi năm. Năm 2026 năng lượng tập trung vào cung Tài Bạch — ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí trong năm.
Toàn bộ Đại Hạn
Mệnh
6–15 tuổi · 2004–2013
Hóa Khoa · Thái Tuế · Thiên Khốc · Tiểu Hao · Dưỡng
Huynh Đệ
16–25 tuổi · 2014–2023
Phong Cáo · Thiên Riêu · Thiên Y · Thiên Quý · Hóa Lộc · Thiên Phúc…
Phu Thê
26–35 tuổi · 2024–2033
Điếu Khách · Quả Tú · Tấu Thư · Mộc Dục
Tử Tức
36–45 tuổi · 2034–2043
Ân Quang · Thiên Khôi · Hóa Quyền · Phúc Đức · Đào Hoa · Hồng Loan…
Tài Bạch
46–55 tuổi · 2044–2053
Địa Kiếp · Địa Không · Bạch Hổ · Hỷ Thần · Lâm Quan
Tật Ách
56–65 tuổi · 2054–2063
Văn Xương · Thiên Hình · Đường Phù · Long Đức · Linh Tinh · Bệnh Phù…
Thiên Di
66–75 tuổi · 2064–2073
Hữu Bật · Thiên Giải · Thiên Quan · Tuế Phá · Hỏa Tinh · Thiên Hư…
Nô Bộc
76–85 tuổi · 2074–2083
Địa Giải · Tam Thai · Thiên Việt · Thiên Trù · Tử Phù · Kiếp Sát…
Quan Lộc
86–95 tuổi · 2084–2093
Quan Phù (TT) · Hoa Cái · Long Trì · Phượng Các · Giải Thần · Quan Phủ…
Điền Trạch
96–105 tuổi · 2094–2103
Thai Phụ · Bát Tọa · Lưu Hà · Thiếu Âm · Thiên Hỷ · Lộc Tồn…
Phúc Đức
106–115 tuổi · 2104–2113
Tả Phụ · Tang Môn · Thiên Mã · Phá Toái · Cô Thần · Lực Sĩ…
Phụ Mẫu
116–125 tuổi · 2114–2123
Văn Khúc · Hóa Kỵ · Thiếu Dương · Thanh Long · Thai · Thiên La
Tiểu Hạn theo năm
Tiểu hạn từng năm trong Đại Hạn hiện tại.
Thiên Di
Kim
Tật Ách
Thổ
Tài Bạch
Thủy
Tử Tức
Thủy
Phu Thê
Thổ
Huynh Đệ
Mộc
Mệnh
Mộc
Phụ Mẫu
Thổ
Phúc Đức
Hỏa
Điền Trạch
Hỏa
Hỏi Thầy AI
Đặt câu hỏi về lá số của bạn
Hãy đặt câu hỏi về lá số của bạn
Ví dụ: "Năm nay tài lộc của tôi thế nào?" hoặc "Cung Mệnh có sao tốt không?"
Nhấn Enter để gửi · Shift+Enter xuống dòng · Mỗi câu hỏi tốn 500đ
Diễn Cầm Tam Thế
Tổng quan Diễn Cầm Tam Thế
Diễn Cầm Tam Thế là phương pháp luận số cổ truyền của người Việt, dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can, Địa Chi của ngày tháng năm sinh để phân tích vận mệnh, bản tính và vận trình cuộc sống. Phương pháp này được truyền lại từ các thầy địa lý và bói toán dân gian Việt Nam.
Bản Tính
Tính cách & xu hướng cuộc đời
Vận Trình
Nghề nghiệp & tài lộc
Duyên Phận
Hôn nhân & gia đạo
Coi Số Sanh Tổng Luận
Thọ thai tháng 5, sanh tháng 2
Kiếp trước hay bố thí và in kinh phát cho người tu, kiếp này làm lành đặng sang trọng, có phần đi xa xứ làm ăn, lập nên sự nghiệp, điền viên có, cái tánh cứng mạnh, không nhờ anh em, khó nuôi con, hay tiết kiệm, hay dạy người.
Tháng sinh âm lịch: 2
Số Cầu (12 Cầu)
Cầu thứ 11
Số này khi mẹ có thai thì hay đau ốm, và hay có hoạn nạn thường, sanh nó ra dễ nuôi, nếu mẹ mạnh giỏi thì sanh nó ra hay đau ốm và nhõng nhẽo lắm.
Giới tính: Nam · Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 2
Coi làm ăn nghề nghiệp gì thuận số
Nghề thuận số
- check_circle Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi
Mạng Thổ, sanh tháng 2 thuận với: Số câu, chài lưới, đáy rọ, mua thuỷ lợi.
Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 2
Thiên Can Hiệp Tháng Sanh Tìm Nghề Nghiệp
Thiên Can Kỷ — Tháng 2 âm lịch → Tăng Đạo
Có căn tu niệm đắc quả. Nếu người này lập gia đình thì về sau cũng dễ bỏ ngang. Tuy nhiên, dù làm nghề gì cũng luôn có đủ tiền sinh nhai.
Thiên Can: Kỷ · Tháng âm lịch: 2
Ngày Sang Hèn
Sanh nhằm ngày Thiên Mậu, được vinh hoa lộc trọng, có quyền cao sang trọng, của vợ là không chung.
Ngày sinh âm lịch: 16/2/1999
Coi ruộng đất có không
Chữ HƯỚNG — Không ham ruộng đất
Dù cha mẹ cho ruộng đất cũng không cần gìn giữ, đi đến đâu thấy ruộng đất cũng không ham. Do đó, người phạm chữ này không giữ và cũng không tạo được ruộng đất, chỉ lo bề ăn mặc và chơi bời.
Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 2
Coi Số Có Nhà Hay Không
Số Kiên Địa
Số tự lập gia nghiệp rất tốt, làm ăn khá giả. Đặc biệt lưu ý: không được ở nhà cũ của cha mẹ hay mua nhà cũ rồi sửa lại. Nếu phạm vào thì sẽ phải chịu cảnh đau ốm triền miên.
Địa Chi: Mão · Tháng âm lịch: 2
Coi học giỏi, dở
Trực Không — Học nhiều hiểu ít, khó đỗ đạt
Người phạm vào chữ Trực Không thường bỏ công sức ra học nhiều nhưng sự thông hiểu lại ít. Về sau rất ít có thể cậy nhờ vào con đường học vấn để phát triển. Mục đích của việc học chủ yếu chỉ là học cho biết chữ để nói chuyện với đời, rất khó để thi đỗ lấy khoa.
Tuổi (Địa Chi): Mão · Tháng sinh âm lịch: 2
Coi Thi Cử Lấy Khoa Đặng Không
Thi Cử — Không sao / Kim Cung
Kỳ nhứt (thi lần đầu): Không thấy sao ứng với tuổi và tháng sanh — không có khoa kỳ nhứt.
Kỳ nhì (thi lần hai): Kim Cung — Thi đậu đặng đại cao khoa, có oai quyền cả văn và võ đặng lâu dài.
Địa Chi: Mão · Tháng âm lịch: 2
Coi hào anh em kiết hung
Tử
Tử — Anh em không đạo nghĩa, chống kình hại nhau
Luận xem chữ Tử số này, Khát hào huynh đệ đổi xây nghĩa tình. Anh không đạo nghĩa phân minh, Em chẳng nhơn tình chịu nhịn cho an. Oai hùm làm dữ ngang tàng, Ngoại nhơn thân thích nghịch hàng đệ huynh. Số này không trọn nghĩa tình, Đến khi buồn giận chống kình hại nhau.
Mạng: Thổ · Tháng sinh âm lịch: 2
Hồn Đi Đầu Thai Qua 12 Cầu
Cầu thứ 11 — Mẹ ốm khi mang thai, con dễ nuôi
Nếu khi mang thai người mẹ hay ốm đau hoặc gặp hoạn nạn thì đứa trẻ sanh ra sẽ rất dễ nuôi. Ngược lại, nếu lúc có thai mẹ khỏe mạnh bình thường thì con sanh ra hay bị ốm đau và rất nhõng nhẽo.
Mạng: Thổ · Tháng âm lịch: 2
Coi tuổi con trai có phá sản của vợ không
PHẠM SỐ — Có số phá sản của vợ
Người tuổi Mão sanh tháng 2 mang số phá tán tài sản nhà vợ. Khi cưới vợ sẽ phá hại tài sản của vợ và của cha mẹ vợ — dù được giao hết gia tài cũng làm tiêu tán. Lưu ý: nếu cha mẹ cũng phạm tháng này thì vợ và cha mẹ vợ cũng bị vạ lây. Nếu chưa cưới thì nên tránh; nếu đã cưới rồi thì không nên bỏ nhau vì sẽ mắc quả báo.
Tuổi (Địa Chi): Mão · Tháng sinh âm lịch: 2
Coi tuổi ông Huỳnh Đế bốn mùa sang hèn
Mùa Xuân
Ở tại Vai — Lận đận thuở nhỏ, khá từ 30 tuổi
Lúc nhỏ chịu nhiều cực khổ, lận đận. Phải tự mình bươn chải, không cậy nhờ được anh em. Tuy nhiên, từ 30 tuổi trở lên thì vận thời tốt tới, sự nghiệp làm ăn sẽ khá lên.
Tuổi (Địa Chi): Mão · Tháng sinh âm lịch: 2
Coi Tuổi Con Của Năm Ông Huỳnh Đế Sang Hèn
Con Vua Thanh Đế (Tuổi Dần, Mão)
Người mang tuổi này có tánh ưa kết giao bạn bè (nhưng bạn hay phản), là người có trí độ, bà con đông đúc và con cháu nhiều. Trong đời sống cần phải đề phòng hỏa hoạn. Sách khuyên nên thờ vua Thanh Đế và sống ở đời phải biết nhẫn nại thì mới được bình an.
Địa Chi: Mão
Coi Nuôi Thú Vật Đặng Hay Không
Chữ HƯỚNG — Nuôi thú vật rất đặng, gặp may mắn
Số này nuôi thú vật rất đặng, được hướng tốt, thú nuôi mau lớn mạnh và sinh lợi cao. Đây là chữ tốt nhất về đường chăn nuôi, nên phát triển nghề này sẽ thịnh vượng. Nam nữ đều coi chung.
Địa Chi: Mão · Tháng âm lịch: 2
Coi Theo Mùa Tầm Giờ Sanh
Giờ Tý
Sanh tháng 2 âm lịch, giờ 00:00 nhằm khung 0:00 – 1:59 là giờ Tý.
Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00) · Tháng âm lịch: 2
12 Giờ Sanh Chia Ra 36 Giờ Sang Hèn
Giờ Tý — cả 3 phần
đầu giờ Tý: Khắc mẹ. Làm người tánh lẹ làng, vợ chồng khắc đời thứ nhất, khắc con đầu lòng, anh em không hòa. Tuổi nhỏ làm ăn không khá, tuổi lớn về sau làm ăn khá.
giữa giờ Tý: Cha mẹ song toàn, làm người vui vẻ, ăn mặc không thiếu, anh em đều có phận, sanh con đặng nhiều, đi khác xứ làm ăn khá, số có quyền chức.
sau giờ Tý: Khắc cha. Tánh rộng rãi, anh em không khá, sanh con khó dạy, thuở nhỏ cực khổ, làm việc gì có đầu không đuôi. Số theo quê vợ, xa cha mẹ.
Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)
Coi Tay Trường Sanh Nhằm Chữ Gì
Mạng Thổ — Tuổi Mão → Tử
Mạng Thổ khởi Trường Sanh tại cung Thân, đếm thuận hành đến tuổi Mão là 7 bước → nhằm chữ Tử.
Mạng: Thổ · Địa Chi: Mão
Coi Nuôi Con Đặng Nhiều Ít
Tử — Nuôi đặng 1 đứa con gái hoặc phải nuôi con nuôi
Người nhằm chữ Tử sanh con nuôi đặng 1 đứa con gái, hoặc phải lo nuôi con nuôi. Đây là số định khó có con trai, cần tích đức để thay đổi vận mạng.
Chữ Trường Sanh: Tử
Coi Số Vợ Chồng Có Ở Đời Với Nhau Đặng Không
Tuổi Mão — Giờ Tý → Không phạm
Tuổi Mão sanh giờ Tý không phạm vào các tổ hợp tuyệt duyên. Đường tình duyên bình thường.
Địa Chi: Mão · Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)
(Trường Sanh) — Vợ Chồng Theo Vòng Trường Sanh
Tử — Trước xấu sau tốt, đời sau mới trọn nghĩa
Câu rằng: phu phụ tình thâm, Phạm nay chữ Tử vương nhằm cho ta. Vợ chồng không đặng hiệp hòa, Không trùng duyên nợ đâu mà bình an. Một đời thứ nhứt lo toan, Không là thì thác, hai đàng biệt ly. Đời sau trọn nghĩa trọn nghì, Kết nguyền tơ tóc phải thì bền lâu.
(Số này trước xấu sau tốt)
Chữ Trường Sanh: Tử
Số Kiếp Vợ Chồng
Không có số kiếp đặc biệt
Mạng Thổ sanh tháng 2 không rơi vào 6 số kiếp trong bảng tra — duyên nợ bình thường.
Mạng: Thổ · Tháng âm lịch: 2
Cô Thần / Quả Tú — Luận Tình Duyên
Không phạm Cô Thần — Đường tình duyên thuận lợi
Tháng sanh không phạm Cô Thần. Đường lương duyên sẽ yên bề tốt đẹp hơn, ít bị rắc rối về đường vợ chồng và con cái.
Địa Chi: Mão · Tháng âm lịch: 2
Coi Số Có Ở Tù Hay Không
Phạm Ít Của
Tuổi Kỷ Mão (tháng 12 âm lịch) — ít của. Hậu vận: bác tài. Sách dặn: nếu phạm số này phải giữ phận để tránh tai ương.
Thiên Can: Kỷ · Địa Chi: Mão
Coi số có Trời Đánh hay không?
Không phạm số Trời Đánh
Năm Kỷ sanh nhằm giờ Tý không phạm số trời đánh. Nuôi dưỡng bình an, hậu vận tốt lành.
Thiên Can năm: Kỷ · Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)
Coi số có Rắn Cắn hay không?
Phạm số Rắn Cắn
Năm Mậu, Năm Kỷ sanh nhằm giờ Thân, Tý, Thìn là phạm. Số này 2 năm phạm 3 giờ, nếu có phạm giờ như trên đây, trong 3 tuổi trở lại thì nuôi không đặng.
Thiên Can năm: Kỷ · Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)
Coi số có Chết Yểu hay không?
Không phạm số Chết Yểu
Sanh tháng 2 nhằm giờ Tý không phạm số chết yểu. Nuôi dưỡng bình an.
Tháng sinh âm lịch: 2 · Giờ sinh: Giờ Tý (23:00 - 01:00)
Coi con nít mới sanh mạng gì?
Mạng Thổ
Mạng Thổ, hay khóc dạ đề, sanh ra chừng 8 ngày hoặc 21 ngày thì nó sẽ khỏi sự khóc nhiều lắm, vậy phải kiếm thầy pháp giỏi ếm nó, rồi thôi khóc, rồi mới dễ nuôi.
Mạng: Thổ
Câu hỏi thường gặp về Tử Vi Đẩu Số
Tử Vi Đẩu Số là gì?
Tử Vi Đẩu Số là một môn chiêm tinh học phương Đông, sử dụng ngày giờ sinh theo âm lịch để lập một lá số gồm 12 cung, phản ánh các mặt khác nhau của cuộc đời như sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khỏe và phúc đức.
Lập lá số Tử Vi cần những thông tin gì?
Bạn cần cung cấp: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh (âm hoặc dương lịch), giờ sinh theo 12 con giáp, và giới tính. Giờ sinh càng chính xác thì lá số càng chuẩn xác.
Lá số Tử Vi AI có chính xác không?
Thuật toán an sao sử dụng chuẩn Tử Vi Đẩu Số Nam Phái, đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật. Phần luận giải bởi AI giúp diễn giải ý nghĩa các sao một cách dễ hiểu, tuy nhiên mang tính tham khảo.
12 cung trong Tử Vi là những cung nào?
12 cung gồm: Mệnh (tính cách, vận mệnh), Phụ Mẫu (cha mẹ), Phúc Đức (may mắn tinh thần), Điền Trạch (nhà đất, bất động sản), Quan Lộc (sự nghiệp), Nô Bộc (bộ hạ, nhân viên), Thiên Di (di chuyển, xuất ngoại), Tật Ách (sức khỏe), Tài Bạch (tiền tài), Tử Tức (con cái), Phu Thê (hôn nhân), Huynh Đệ (anh chị em).
* Thông tin mang tính tham khảo và chiêm nghiệm. Vận mệnh nằm trong tay chính bạn.